Tổng quan về Công văn 5231/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 5231/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định doanh thu, chi phí, áp dụng thuế suất và thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đối với các giao dịch chứng khoán của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết của Công văn 5231/TCT-TNCN:
- Phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán
- Phương pháp áp dụng thuế suất 0,1%: Đây là phương pháp khấu trừ tại nguồn áp dụng trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thông qua các tổ chức trung gian (như công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại) sẽ bị khấu trừ 0,1% trên giá trị giao dịch chuyển nhượng, không phân biệt giao dịch đó có phát sinh lãi hay lỗ.
- Phương pháp áp dụng thuế suất 20%: Áp dụng đối với cá nhân đã đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% từ đầu năm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Điều kiện áp dụng là cá nhân phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, chứng minh được giá mua, các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng và xác định được thu nhập tính thuế thực tế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán trong năm.
- Quy định về căn cứ tính thuế và xác định giá chuyển nhượng
- Giá chuyển nhượng chứng khoán: Được xác định là giá thực tế nhận được từ việc chuyển nhượng. Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận tại thời điểm chuyển nhượng. Đối với chứng khoán không giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng.
- Giá mua chứng khoán: Được xác định dựa trên hóa đơn, chứng từ mua chứng khoán hợp pháp. Trường hợp cá nhân nhận cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu thì giá mua được xác định theo mệnh giá hoặc theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính tại thời điểm nhận.
- Các chi phí liên quan được trừ: Bao gồm chi phí môi giới, chi phí lưu ký, phí giao dịch qua sàn và các khoản phí dịch vụ khác có chứng từ hợp pháp chứng minh trực tiếp liên quan đến hoạt động chuyển nhượng.
- Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế của các tổ chức liên quan
- Trách nhiệm của Công ty chứng khoán: Có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trước khi thanh toán tiền cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đối với các giao dịch thực hiện qua sàn giao dịch.
- Trách nhiệm của Công ty phát hành: Đối với chứng khoán của công ty chưa đại chúng, khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng, công ty phát hành có trách nhiệm yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ nộp thuế trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông hoặc xác nhận quyền sở hữu.
- Nghĩa vụ quyết toán thuế của cá nhân: Cá nhân áp dụng thuế suất 20% có nghĩa vụ thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế để xác định số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế được hoàn, được bù trừ vào kỳ sau.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt trong chuyển nhượng chứng khoán
- Chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú: Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng doanh thu từ việc chuyển nhượng chứng khoán tại Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay nước ngoài.
- Xử lý hồ sơ hoàn thuế và bù trừ thuế: Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục để người nộp thuế thực hiện quyền hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa phát sinh từ việc tạm nộp 0,1% trong năm so với số thuế phải nộp thực tế khi quyết toán theo thuế suất 20%.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5231/TCT-TNCN năm 2014 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế đối với thị trường chứng khoán thời kỳ đó. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt kỹ thuật tính toán chi phí đầu vào, đồng thời tăng cường trách nhiệm kiểm soát của các công ty chứng khoán và doanh nghiệp phát hành, hạn chế tối đa tình trạng thất thu thuế trong lĩnh vực đầu tư tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5231/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1209/CT-TNCN ngày 27/8/2014 của Cục thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn hoàn số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán.
Ngày 17/7/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2703/TCT-TNCN trả lời Cục thuế tỉnh Long An về thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán.
2. Về việc hoàn thuế
- Tại Tiết c.3, Điểm c, Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau: “Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.”
- Tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác gồm: “Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có).”
Theo các quy định nêu trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Long An căn cứ chính sách thuế hiện hành, hướng dẫn tại công văn số 2703/TCT-TNCN ngày 17/7/2014 của Tổng cục Thuế và căn cứ thực tế về việc chuyển nhượng vốn của cá nhân tại Công ty Cổ phần Thực phẩm An Long để hướng dẫn thực hiện. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phát sinh số thuế nộp thừa thì thực hiện hoàn thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3652/TCT-TNCN năm 2016 giải đáp chính sách thuế đối với trường hợp cán bộ nghỉ hưu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2703/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán trong công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3652/TCT-TNCN năm 2016 giải đáp chính sách thuế đối với trường hợp cán bộ nghỉ hưu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5231/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5231/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
