Giới thiệu về Công văn 5206/TCT-CS
Công văn 5206/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh của chính sách thuế nhà thầu nước ngoài:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo dưỡng, thay thế.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên tính chất của dịch vụ cung cấp:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ phần mềm, chuyển giao công nghệ hoặc các dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu này.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được áp dụng cụ thể cho từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp hàng hóa theo quy định hiện hành.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được áp dụng đối với mọi khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài:
- Thu nhập phát sinh tại Việt Nam là thu nhập nhận được từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản, bản quyền, hoặc các hoạt động kinh doanh khác không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được phân loại rõ ràng: đối với dịch vụ là 5%, đối với bản quyền là 10%, đối với hoạt động thương mại phân phối hàng hóa là 1%.
- Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu.
- Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn các phương pháp kê khai và nộp thuế phổ biến mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua dịch vụ hoặc hàng hóa của nhà thầu nước ngoài có vai trò quyết định trong việc thực thi chính sách thuế:
- Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 5206/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010 |
| Kính gửi: | Cục thuế tỉnh Bạc Liêu |
Trả lời công văn số 494/CT-THNVDT ngày 22/11/2010 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu hỏi về chính sách thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ tiền phạt vi phạm hợp đồng của Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết 2.3 Điểm 2 Mục I Phần b Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp cung cấp dịch vụ quy định tại Mục II, phần A Thông tư này), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài, bao gồm:
- …
- Tiền phạt, tiền bồi dưỡng thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng.”
Tại Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu:
“Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 Mục III Phần B Thông tư này nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư này.”
Tại Tiết 3.2a Điểm 3 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác là 2%.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Sài Gòn Food PTE,1.TD là nhà thầu nước ngoài nộp thuế TNDN theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, có phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc nhận được khoản tiền phại vi phạm hợp đồng của công ty Lương thực Bạc Liêu thì Công ty Lương thực Bạc Liêu khai, nộp thay thuế TNDN cho Công ty Sài Gòn Food PTE, LTD theo tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác là 2%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5206/TCT-CS chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 5206/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
