Tóm tắt Công văn 5206/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 5206/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm, thiết kế website và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai.
Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm như sau:
- Sản phẩm và dịch vụ phần mềm: Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Xác định dịch vụ phần mềm: Phạm vi dịch vụ phần mềm được xác định theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin. Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ quản trị, bảo trì, tư vấn, thiết kế, cài đặt và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm.
Thuế suất GTGT đối với dịch vụ thiết kế website và các dịch vụ đi kèm
Công văn làm rõ ranh giới giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế) và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường (chịu thuế 10%):
- Dịch vụ thiết kế website: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động thiết kế website (được phân loại là dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật) thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ cho thuê máy chủ, lưu trữ dữ liệu (hosting) và đăng ký tên miền (domain): Các dịch vụ này không được coi là dịch vụ phần mềm mà là dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin thông thường. Do đó, doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% khi cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng trong nước.
Nguyên tắc lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc hạch toán và lập hóa đơn để đảm bảo tính tuân thủ:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi cung cấp dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu thuế suất, doanh nghiệp phải thể hiện là không chịu thuế (gạch chéo hoặc ghi rõ "KCT").
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5206/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Life Bridge Việt Nam
Địa chỉ: số 102, đường Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, TP HCM
Mã số thuế: 0304170028
Trả lời văn thư số 69/2021/CV-LBVN ngày 15/03/2021 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
…
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
…
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
…”
Tại Điều 10 quy định thuế suất 5%;
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày cung cấp suất ăn cho trường Quốc tế Hàn Quốc (trực thuộc Tổng lãnh sự Hàn Quốc) có trụ sở tại số 21 Tân Phú, phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, không phải là hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư số 219/2013/TT- BTC, thì áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6482/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 10579/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14480/CTHN-TTHT năm 2022 về hỏi đáp thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6482/CTHN-TTHT năm 2022 về áp dụng giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10579/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 14480/CTHN-TTHT năm 2022 về hỏi đáp thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5206/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5206/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
