Tóm tắt Công văn 5203/TCT-CS về trích khấu hao tài sản cố định
Công văn 5203/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tại các doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình xác định chi phí khấu hao hợp lý, từ đó làm cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chính xác và đúng quy định pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5203/TCT-CS về trích khấu hao tài sản cố định.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn về nguyên tắc, điều kiện và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Các nội dung chính và quy định cốt lõi
1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
- Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải được thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành.
- Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp phải hạch toán kế toán và kê khai thuế đồng bộ đối với các khoản khấu hao này.
2. Điều kiện để chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
- Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua bán, bàn giao hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp khác).
- Tài sản cố định phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành và quy định của Bộ Tài chính.
3. Xử lý khấu hao đối với tài sản cố định tạm dừng hoạt động
- Đối với tài sản cố định tạm dừng do sửa chữa định kỳ, bảo dưỡng, di dời địa điểm hoặc tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ (dưới 9 tháng) hoặc tạm dừng để sửa chữa (dưới 12 tháng), sau đó tài sản tiếp tục đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao và khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh lý do tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế có yêu cầu thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 5203/TCT-CS giúp các doanh nghiệp thống nhất phương pháp áp dụng quy định về khấu hao tài sản cố định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp với cơ quan thuế trong quá trình quyết toán thuế TNDN. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý và chủ động hơn trong kế hoạch tài chính dài hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5203/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hóa dầu Long Sơn |
Trả lời công văn số 10147/LSP-TCKT ngày 6/11/2010 của Công ty TNHH Hóa dầu Long Sơn về việc hạch toán TSCĐ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về trích khấu hao tài sản cố định.
Điểm 2đ, Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn về xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất như sau:
“đ. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- Trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Cụ thể:
+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Hóa dầu Long Sơn thuê đất tại Khu công nghiệp Dầu khí Long Sơn để thực hiện xây dựng dự án Tổ hợp Hóa dầu thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và không được trích khấu hao tài sản cố định.
2. Về thế chấp tài sản cố định
Về quyền được thế chấp tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất để vay vốn các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan chức năng có liên quan để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn theo quy định./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5203/TCT-CS về trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5203/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
