Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5190/BKHĐT-TH
V/v Thông báo về việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn NSTW, TPCP sang năm 2020

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2020

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương và trái phiếu Chính phủ sang năm 2020, về nội dung này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo như sau:

1. Trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tại các văn bản số: 3096/BKHĐT-TH ngày 12 tháng 5 năm 2020, 4304/BKHĐT-TH ngày 03 tháng 7 năm 2020 và 6969/BTC-ĐT ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương, trái phiếu Chính phủ sang năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo về nội dung này tại văn bản số 6054/VPCP-KTTH ngày 24 tháng 7 năm 2020, cụ thể như sau:

a) Không kéo dài kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách địa phương các năm 2016, 2017, 2018 sang năm 2020 như kiến nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản nêu trên. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ động cân đối trong kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2020 được giao và các năm tiếp theo để hoàn thành dự án theo tiến độ.

b) Đối với các dự án được bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018

(i) Đối với các dự án mà tại các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018 có quy định rõ thời gian thực biện và giải ngân: Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện giải ngân theo đúng thời hạn quy định tại các quyết định này.

(ii) Đối với các dự án mà trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018 không quy định rõ thời gian thực hiện và giải ngân: Cho phép các dự án được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giao/thông báo kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2019 từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định bổ sung vốn từ sau ngày 30 tháng 9 năm 2018 thì được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vốn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018 sau ngày 30 tháng 9 năm 2018 kèm theo Tờ trình số 3096/BKHĐT-TH ngày 12 tháng 5 năm 2020 và văn bản số 4304/BKHĐT-TH ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Chi tiết danh mục dự án tại Phụ lục kèm theo văn bản này).

3. Đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân các dự án tại điểm 2 nêu trên, chỉ đạo Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi nhánh, chặt chẽ, đúng quy định trong đó lưu ý điều kiện đối với các dự án mà trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018 không quy định rõ thời gian thực hiện và giải ngân để dự án được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 là dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao/thông báo kế hoạch đầu tư vốn ngần sách trung ương năm 2019 từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2018 được Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vốn sau ngày 30 tháng 9 năm 2018.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có danh mục dự án được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại điểm 2 nêu trên chỉ đạo chủ đầu tư khẩn trương phối hợp với Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm thủ tục kéo dài, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đảm bảo đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 giải ngân toàn bộ số vốn được kéo dài.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo để các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết, triển khai. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo quy định.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Bộ, cơ quan trung ương và địa phương./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ KH&ĐT: LĐB, các đơn vị trong Bộ (d/sách kèm theo);
- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ TH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Phương

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH BỒ SUNG VỐN DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2018 SAU NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2020 ĐƯỢC BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỔNG HỢP BÁO CÁO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CÁC VĂN BẢN SỐ 3096/BKHĐT-TH NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2020 VÀ SỐ 4304/BKHĐT-TH NGÀY 03 THÁNG 7 NĂM 2020
(Kèm theo văn bản số 5190/BKHĐT-TH ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Địa điểm xây dựng

Thời gian khởi công - hoàn thành

Quyết định đầu tư

Số vốn dự phòng NSTW được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung trong năm 2018

Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

NSTW

 

TỔNG SỐ

 

 

 

4.753.092,304

3.371.231,099

2.097.611,000

 

Tỉnh Hà Giang

 

 

 

95.970.000

95.970,0011

50.000.000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Kè chống sạt lở (Sông Ma) bảo vệ khu dân cư TT xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên

Tùng Bá

2019-2020

Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 11/12/2019

95.970,000

95.970,000

50.000,000

 

Tỉnh Tuyên Quang

 

 

 

371.907,703

317.701,337

125.000,000

 

Quyết định số 1725/QĐ-TTg ngày 11/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Xử lý khẩn cấp các vị trí sạt lở, xung yếu và gia cố mặt đê kết hợp đường giao thông xã Lâm Xuyên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Sơn Dương

 

1280/QĐ-UBND ngày 11/11/2020

20.000,000

20.000,000

20.000,000

 

Quyết định số 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

2

Bố trí, sắp xếp di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và rừng phòng hộ đầu nguồn tại xóm Dùm, phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Tuyên Quang

2016-2020

856/QĐ-UBND ngày 21/8/2019

54.206,366

 

15.000.000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

3

Kè bảo vệ bờ sông Gâm, hạ lưu nhà máy thủy điện Tuyên Quang, khu vực thị trấn Na hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Na Hang

 

839/QĐ-CT ngày 06/7/2010

297.701,337

297 701,337

90.000,000

 

Tỉnh Cao Bằng

 

 

 

150.295,000

150.000,000

150.000,000

 

QĐ số 1872/QĐ- TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

Cầu đường bộ II Tà Lùng - Thủy Khẩu, tỉnh Cao Bằng

Thị trấn Tà Lùng

2019-2020

490/QĐ-UBND, 25/4/2019

150.295,000

150.000,000

150.000,000

 

Tỉnh Lào Cai

 

 

 

169.120,000

104.000,000

80.000,000

 

Quyết định số 1314/QĐ-TTg ngày 05/10/2018

 

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ kinh phí cho các tỉnh khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ khắc phục thiệt hại do mưa lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt từ giữa tháng 7 đến đầu tháng 8 năm 2018

 

2019

 

38.700,000

35.000,000

35.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

2

Chống sạt lở tuyến đường Hoàng Diệu, thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

Sa Pa

2019-2020

2622,24/8/2018;

3878,18/11/2019

88.420,000

30.000,000

30.000,000

 

Quyết định số 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

3

Kè chống sạt lở cột mốc 108(2) trên biên giới đất liền Việt Nam- Trung Quốc thuộc địa bàn tỉnh Lào Cai

H.M.Khương

2018-2020

89,09/5/2018

42.000.000

39.000,000

15.000,000

 

Tỉnh Yên Bái

 

 

 

5.000,000

 

5.000,000

 

Quyết định số 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

 

Dự án di chuyển khẩn cấp, bố trí dân cư vùng thiên tai, lũ ống, lũ quét và sạt lở đất huyện Trạm Tấu

H. Trạm Tấu

 

854/QĐ-UBND ngày 28/9/2019

5.000,000

 

5.000,000

 

Tỉnh Bắc Kạn

 

 

 

45.000,000

45.000,000

45.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Kè chống xói lở xã Nam Cường, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

xã Nam Cường, huyện Chợ Đồn

2019

1367/QĐ-UBND ngày 08/8/2019

45 000,000

45.000,000

45.000,000

 

Tỉnh Phú Thọ

 

 

 

59.616,055

59.616,055

50.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

 

Xử lý khẩn cấp kè thoát lũ từ hồ Thủy Điện đến dốc Đá Thờ, thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập

Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập

2017-2020

3068/QĐ-UBND ngày 16/11/2017

59.616,055

59.616,055

50.000,000

 

Tỉnh Hoà Bình

 

 

 

48.150,000

46.750,000

46.750,000

 

Quyết định số 1314/QĐ-TTg ngày 05/10/2018; Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 05/10/2018

 

 

 

 

 

 

1

Dự án: Sửa chữa, nạo vét hồ Trạm Xá, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

xã Lạc Thịnh

06/2018-12/2018

510

1.100,000

1.100,000

1.100,000

2

Công trình nạo vét, sửa chữa kênh mương hồ Đồng Bến, xã Dân Hạ, huyện Kỳ Sơn

xã Dân Hạ, (huyện Kỳ Sơn cũ)

2019-2020

1101/QĐ-UBND; 18/3/2019

2.500,000

1.100,000

1.100,000

3

Xây dựng hệ thống chống tràn, đảm bảo an toàn cho khu vực phía bờ trái sông Đả, thành phố Hoà Bình

Thành phố Hoà Bình

2019

218/QĐ-UBND; 29/1/2019

44.550,000

44.550,000

44.550,000

 

Tỉnh Thanh Hoá

 

 

 

14.000,000

14.000,000

14.000,000

 

Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1640/TTg-NN ngày 02/12/2019 đồng ý điều chuyển từ nguồn kết dư của 04 công trình hồ chứa (hồ Dốc Đất, Ngọc Mép, Ngọc Thanh, Bu Bu)

 

 

 

 

 

 

1

Xử lý cấp bách hồ Con Nhạn, xã Hà Lai, huyện Hà Trung

huyện Hà Trung

2019

1353/QĐ-UBND ngày 16/4/2019

8 000,000

8.000,000

8.000,000

2

Xử lý cấp bách hồ Bái Xể, xã Hà Tiến, huyện Hà Trung

huyện Hà Trung

2019

1351/QĐ-UBND ngày 16/4/2019

6.000,000

6.000,000

6.000,000

 

Tỉnh Nghệ An

 

 

 

322.038,707

262,624,707

133.000,000

 

Quyết định số 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

1

Di dân khẩn cấp vùng thiên tai và đặc biệt khó khăn biên giới xã Tri Lễ, huyện Quế Phong

 

 

4643/QĐ-UBND ngày 16/11/2012

198.414,000

139.000,000

20.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

2

Dự án khác phục tình trạng bồi lấp cửa lạch và sạt lở đê kè khu neo đậu tránh trú bão Lạch Thơi

 

 

 

 

 

25.000,000

 

Quyết định số 1887/QĐ-TTg ngày 31/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Đê biển xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Huyện Quỳnh Lưu

2019-2020

4583/QĐ-UBND ngày 06/11/2019

20.000,000

20.000,000

20.000,000

4

Dự án Bờ biển bãi Sầm Sầm xã Quỳnh Long, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Huyện Quỳnh Lưu

2019-2020

4595/QĐ-UBND ngày 06/11/2019

14 872,707

14.872,707

15.000,000

5

Dự án Đê biển Nghi Yên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Huyện Nghi Lộc

2019-2020

4597/QĐ-UBND ngày 06/11/2019

8.000,000

8.000.000

8.000,000

6

Dự án Nạo vét cửa Lạch Vạn, xã Diễn Thành và xã Diễn Kim, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Huyện Diễn Châu

2019-2020

4562/QĐ-UBND ngày 05/11/2019

20.000,000

20.000,000

20.000.000

7

Dự án Cửa Lạch Cờn, xã Quỳnh Lập, và phường Quỳnh Phương, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Thị xã Hoàng Mai

2019-2020

4596/QĐ-UBND ngày 06/11/2019

20.000,000

20.000,000

20.000,000

 

Quyết định số 1314/QĐ-TTg ngày 05/10/2018 và số 1725/QĐ-TTg ngày 11/12/2018

 

 

 

 

 

 

8

Dự án xử lý sự cố sạt lở đất tại khu vực Khối 4 thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn

huyện Kỳ Sơn

2019

4286/QĐ.UBND-ĐTXD ngày 22/10/2019

40.752,000

40.752,000

5.000,000

 

Tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

186.987,000

150.000,000

150.000,000

 

Quyết định số 1887/QĐ-TTg ngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Xử lý sạt lở bờ biển xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh

 

 

3840; 29/11/2019

50.497,000

45.000,000

45.000,000

2

Nạo vét Cửa Sót (sông Nghèn) xã Thạch Kim, huyện Lộc Hà

 

 

819; 02/07/2019

29.000,000

25.000,000

25.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

3

Đường giao thông cứu hộ vùng 2, huyện Hương Sơn

 

 

1711; 07/6/2019

49.720,000

45.000,000

45.000,000

4

Kè chống sạt lở bờ sông Ngàn Sâu đoạn qua xã Đức Đồng - Đức Lạc. huyện Đức Thọ

 

 

3607; 01/11/2019

57 770,000

35.000,000

35.000,000

 

Tỉnh Quảng Trị

 

 

 

104.417,000

104.417,000

52.000,000

 

Quyết định số 1887/QĐ-TTg ngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Sửa chữa khẩn cấp kè Vịnh Mốc, Vĩnh Thạch, Vĩnh Linh

xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh

2019

1913/QĐ-UBND ngày 26/7/2019

37.000,000

37.000,000

37.000,000

2

Công trình: Nạo vét cửa sông Bến Hải

TT Cửa Từng, huyện Vĩnh Linh

2019

2151/QĐ-UBND ngày 16/8/2019

5.000,000

5.000,000

5.000,000

 

Quyết định số 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

3

Dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng biên giới Việt Lào, xã Ba Tầng, huyện Hướng Hóa

xã Ba Tầng, huyện Hướng Hóa

2019-2020

1013/QĐ-UBND ngày 11/01/2009;

QĐ 629/QĐ-UBND ngày 01/04/2019

62.417,000

62.417,000

10.000,000

 

Tỉnh Quảng Nam

 

 

 

98.496,000

94.996,000

95.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Dự án khu tái định cư di dời khẩn cấp vùng sạt lở các xã Quế Xuân 1, Quế Phú và Hương An

Quế Sơn

2019

 

28.500,000

25.000,000

25.000,000

 

Quyết định số 1887/QĐ-TTg ngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

2

Dự án chống xói lở khẩn cấp và bảo vệ bờ biển xã đảo Tam Hải, huyện Núi Thành

Núi Thành

2019

2795 04/9/2019

30.000,000

30.000,000

30.000,000

3

Dự án chống xói lở khẩn cấp và bảo vệ bờ biển Hội An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam kết hợp nạo vét Cửa Đại

Hội An

2019

3970 05/12/2019

39.996,000

39.996,000

40.000 000

 

Tỉnh Quảng Ngãi

 

 

 

147.000,000

125.000,000

125.000,000

 

Quyết định 1887/QĐ-TTgngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Chống sạt lở bờ Bắc Cửa Đại, khu dân cư thôn Khê Tân, xã Tịnh Khê, tp Quảng Ngãi

 

2019-2020

819/QĐ-TTg ngày 02/7/2019

86.000.000

70.000,000

70.000,000

2

Kè chống sạt lở bờ biển thôn Lệ Thủy, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn

 

2019-2020

819/QĐ-TTg ngày 02/7/2019

31.000,000

25.000,000

25.000,000

3

Chống bồi lấp Cửa Đại sông Trà Khúc, xã Tịnh Khê, tp Quảng Ngãi

 

2019-2020

819/QĐ-TTg ngày 02/7/2019

30.000,000

30.000,000

30.000,000

 

Tỉnh Phú Yên

 

 

 

49.957,839

35.000,000

35.000,000

 

Quyết định số 1872/QĐ-TTg số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

 

Kè chống xói lở bờ tả sông Bàn Thạch đoạn từ Phú Đa đến cầu Bàn Thạch, huyện Đông Hòa

huyện Đông Hòa

2019-2020

1432/QĐ-UBND ngày 11/9/2019

49.957,839

35.000,000

35.000,000

 

Tỉnh Khánh Hòa

 

 

 

1.935.962,000

967.981,000

250.000,000

 

Quyết định số 1346/QĐ-TTg ngày 11/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

1

Đường cất hạ cánh số 2 - Sân bay Quốc tế Cam Ranh

 

2015-2019

144/QĐ-UBND ngày 21/01/2015

1.935.962,000

967.981,000

200.000,000

 

Quyết định số 1885/QĐ-TTg ngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

2

Các dự án khắc phục bão lụt số 8, 9

 

 

 

 

 

50.000,000

 

Tỉnh Ninh Thuận

 

 

 

40.000,000

40.000,000

40.000,000

 

Quyết định số 1887/QĐ-TTg ngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

 

Kè chống sạt lở bờ biển, bảo vệ dân cư khu vực xã Nhơn Hải đến Thanh Hải

huyện Ninh Hải

2019

1270/QĐ-UBND ngày 09/8/2019

40.000,000

40.000,000

40.000,000

 

Tỉnh Bình Thuận

 

 

 

180.000,000

180.000,000

180.000,000

 

Quyết định số 1887/QĐ-TTg ngày 31/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Dự án Kè chống sạt lở bờ biển khu phố 12, 13 và 14 thị trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong, kết hợp nạo vét cửa Liên Hương

Huyện Tuy Phong

2019-2020

420/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2019

60.000,000

60.000,000

60.000,000

2

Dự án Kè chống sạt lở bờ biển phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết

thành phố Phan Thiết

2019-2020

421/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2019

40.000,000

40.000,000

40.000,000

3

Dự án Kè chống sạt lở bờ biển khu phố 5, phường Đức Long và thôn Tiến Đức thành phố Phan Thiết

thành phố Phan Thiết

2019-2020

455/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2019

30.000,000

30.000,000

30.000,000

4

Dự án Kè bảo vệ khu dân cư phường Phước Lộc, thị xã La Gi

thị xã La Gi

2019-2020

548/QĐ-SKHĐT ngày 19/12/2019

50.000,000

50.000,000

50.000,000

 

Tỉnh Lâm Đồng

 

 

 

239.090,00

184.304,000

110.000,000

 

1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

1

Ổn định dân di cư tự do xóm Bến Tre, thôn R’Lơm, xã Đạ Dờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

2019

2134/QĐ-UBND ngày 08/7/2019

14.900,000

14.000,000

15.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

2

Sắp xếp ổn định dân di cư tự do thôn Đạ M'Pô, xã Liêng Sronh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng

huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng

2019

2287/QĐ-UBND ngày 16/10/2015

84.340,000

40.454,000

15.000,000

3

Xây dựng điểm bố trí dân cư, ổn định di cư tự do Tiểu khu 265, 269 xã Đông Thanh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

2019

2481/QĐ-UBND ngày 26/11/2019

40.000,000

30.000,000

30000,000

4

Nâng cấp hệ thống đường và kè chống sạt lở tuyến thị trấn Lạc Dương đi thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đông

huyện Lạc Dương

2019

1933/QĐ-UBND ngày 11/9/2019

99.850,000

99.850.000

50.000,000

 

Tỉnh Bình Phước

 

 

 

70,000,000

70.000,000

40.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

 

Xử lý sạt lở, đảm bảo giao thông khẩn cấp đoạn Km 16+000 đến K21+369 đường Sao Bộng - Đăng Hà

 

2018-2019

2301/QĐ-UBND ngày 19/9/2019

70.000,000

70.000,000

40.000,000

 

Tỉnh Tiền Giang

 

 

 

36.123,000

30.000,000

30.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018

 

 

 

 

 

 

 

Bờ kè phía Tây sông Ba Rài

TX Cai Lậy

 

1552/QĐ-UBND ngày 17/5/2019

36.123,000

30.000,000

30.000,000

 

Tỉnh Trà Vinh

 

 

 

35.000,000

15.000,000

15.000.000

 

QĐ 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

Di dân khẩn cấp vùng sạt lở thị trấn cầu Ngang và xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang

H. Cầu Ngang

2019-2020

1343QĐ-UBND, 1977/2019

35.000

15.000

15.000

 

Tỉnh Vĩnh Long

 

 

 

120.091.000

50.000,000

50.000,000

 

Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

Dự án Kè chống sạt lở bờ sông Kênh Hai Qúy, khu vực phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Thị xã Minh Minh, tỉnh Vĩnh Long

2020-2021

2546/QĐ-UBND ngày 08/10/2019

120.091,000

50.000,000

50.000,000

 

Tỉnh An Giang

 

 

 

104.875,000

104.875,000

105.000,000

 

Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 29/6/2018 và Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ vốn từ nguồn dự phòng NSTW năm 2018 cho các địa phương thực hiện các nhiệm vụ cấp bách

 

 

 

 

 

 

 

Dự án Kè chống sạt lở sông Tiền bảo vệ dân cư khu vực thị trấn Phú Mỹ

TT Phú Mỹ

2018-2020

2872/QĐ-UBND ngày 2/12/2019

104.875

104.875

105.000

 

Tỉnh Bạc Liêu

 

 

 

90.000,000

90.000,000

90.000,000

 

QĐ 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ vốn từ nguồn dự phòng NSTW năm 2018, Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ vốn từ nguồn dự phòng NSTW năm 2018

 

 

 

 

 

 

1

Dự án sửa chữa nâng cấp mái đê, khắc phục sạt lở, nâng cấp 7 km đê cấp bách trên địa bàn thành phố Bạc Liêu

Tp Bạc Liêu

2018-2022

07/NQ-HĐND, 16/3/2018;

1195/QĐ-UBND, 0277/2018

249.993

135.000

90.000

 

Tỉnh Cà Mau

 

 

 

33.996,000

33.996,000

31.861,000

 

QĐ số 1551/QĐ-TTg ngày 13/11/2018. QĐ 1872/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ vốn từ nguốn dự phòng NSTW năm 2018, Quyết định số 1873/QĐ-TTg ngày 30/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ vốn từ nguồn dự phòng NSTW năm 2018

 

 

 

 

 

 

1

Cầu qua kênh xáng Minh Hà xã Khánh An

xã Khánh An, huyện U Minh

2019-2020

443/QĐ-SGTVT ngày 21/5/2019

6.521,000

6.521,000

7.000,000

2

Tuyến đường Tây sông Cái Tàu (đoạn từ Kênh 29 đến ngã tư Tiểu Dừa), xã Khánh Tiến, huyện U Minh

xã Khánh Tiến, huyện U Minh

2019-2020

594/QĐ-SGTVT ngày 26/6/2019

8.915,000

8.915,000

8.915,000

3

Tuyến đường Tây sông Cái Tàu (đoạn từ cầu Ông Mụn đến cầu Thầy Hai), xã Nguyễn Phích, huyện U Minh

xã Nguyễn Phích, huyện U Minh

2019-2020

1212/QĐ-SGTVT ngày 13/12/2019

11.566,000

11.566,000

8.952,000

4

Mở rộng tuyến đường Cuốc xã Thìn, xã Khánh Hòa - Khánh Thuận, huyện U Minh

xã Khánh Hòa- Khánh Thuận, huyện U Minh

2019-2020

671/QĐ-SGTVT ngày 1877/2019

6.994,000

6.994,000

6.994,000

 

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ NHẬN VĂN BẢN THÔNG BÁO VỀ KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN SANG NĂM 2020

TT

Các đơn vị

Nhận phần lời

Nhận phần biểu

A

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương (toàn bộ)

X

 

B

Địa phương (UBND và Sở Kế hoạch và Đầu tư)

 

 

1

Hà Giang

X

X

2

Tuyên Quang

X

X

3

Cao Bằng

X

X

4

Lạng Sơn

X

 

5

Lào Cai

X

X

6

Yên Bái

X

X

7

Thái Nguyên

X

 

8

Bắc Cạn

X

X

9

Phú Thọ

X

X

10

Bắc Giang

X

 

11

Hoà Bình

X

X

12

Sơn La

X

 

13

Lai Châu

X

 

14

Điện Biên

X

 

15

Thành phố Hà Nội

X

 

16

Thành phố Hải Phòng

X

 

17

Quảng Ninh

X

 

18

Hải Dương

X

 

19

Hưng Yên

X

 

20

Vĩnh Phúc

X

 

21

Bắc Ninh

X

 

22

Hà Nam

X

 

23

Nam Định

X

 

24

Ninh Bình

X

 

25

Thái Bình

X

 

26

Thanh Hoá

X

X

27

Nghệ An

X

X

28

Hà Tĩnh

X

X

29

Quảng Bình

X

 

30

Quảng Trị

X

X

31

Thừa Thiên - Huế

X

 

32

Thành phố Đà Nẵng

X

 

33

Quảng Nam

X

X

34

Quảng Ngãi

X

X

35

Bình Định

X

 

36

Phú Yên

X

X

37

Khánh Hoà

X

X

38

Ninh Thuận

X

X

39

Bình Thuận

X

X

40

Đắk Lắk

X

 

41

Đắk Nông

X

 

42

Gia Lai

X

 

43

Kon Tum

X

 

44

Lâm Đồng

X

X

45

Thành phố Hồ Chí Minh

X

 

46

Đồng Nai

X

 

47

Bình Dương

X

 

48

Bình Phước

X

X

49

Tây Ninh

X

 

50

Bà Rịa-Vũng Tàu

X

 

51

Long An

X

 

52

Tiền Giang

X

X

53

Bến Tre

X

 

54

Trà Vinh

X

X

55

Vĩnh Long

X

X

56

Cần Thơ

X

 

57

Hậu Giang

X

 

58

Sóc Trăng

X

 

59

An Giang

X

X

60

Đồng Tháp

X

 

61

Kiên Giang

X

 

62

Bạc Liêu

X

X

63

Cà Mau

X

X

C

CÁC ĐƠN VỊ NGOÀI

 

 

 

Thủ tướng Chính phủ

X

X

 

Văn phòng Chính phủ

X

X

 

Bộ Tài chính

X

X

D

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ

 

 

1

Lãnh đạo Bộ

X

X

2

Văn phòng Bộ.

X

 

3

Vụ Kinh tế đối ngoại.

X

 

4

Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân.

X

X

5

Vụ Kinh tế địa phương và Lãnh thổ.

X

X

6

Vụ Quốc phòng, an ninh.

X

 

7

Vụ Kinh tế nông nghiệp.

X

X

8

Vụ Kinh tế công nghiệp.

X

 

9

Vụ Lao động, Văn hóa, Xã hội.

X

 

10

Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường.

X

 

11

Vụ Kết cấu hạ tầng và Đô thị.

X

 

12

Vụ Tài chính, tiền tệ.

X

 

13

Vụ Quản lý khu kinh tế

X

 

14

Vụ Kinh tế dịch vụ

X

 

15

Trung tâm tin học

x

x