Giới thiệu về Công văn 5188/TCT-CS
Công văn 5188/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đối với đất đai được diễn ra minh bạch, đúng pháp luật và hạn chế tối đa sự chậm trễ trong quá trình xử lý hồ sơ của người dân và doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về xác định nghĩa vụ tài chính đất đai
Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc tính toán tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí liên quan:
- Xác định thời điểm tính nghĩa vụ tài chính: Việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải căn cứ vào thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế. Đây là nguyên tắc tối cao để áp dụng bảng giá đất và các chính sách thuế tương ứng.
- Xử lý hồ sơ trong giai đoạn chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đất đai được tiếp nhận trước thời điểm có sự thay đổi về chính sách đất đai hoặc bảng giá đất mới nhưng chưa được cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền, cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định đúng giá đất áp dụng, tránh gây thất thu ngân sách và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết việc rà soát, đối chiếu các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật đất đai, đảm bảo thực hiện đúng đối tượng và đúng quy trình thủ tục.
Quy trình phối hợp liên ngành giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên Môi trường
Để đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp:
- Trách nhiệm cung cấp thông tin địa chính: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm truyền đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin địa chính của thửa đất sang cơ quan thuế thông qua hệ thống liên thông điện tử hoặc bằng văn bản giấy.
- Trách nhiệm xử lý của cơ quan thuế: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế phải khẩn trương thực hiện việc tính toán, phát hành thông báo nộp tiền đúng thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu thông tin hoặc có sai sót, cơ quan thuế phải chủ động phản hồi bằng văn bản để cơ quan chuyển hồ sơ bổ sung, không được tự ý kéo dài thời gian giải quyết.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 5188/TCT-CS đóng vai trò thiết thực trong việc hoàn thiện quy trình quản lý thuế đối với đất đai:
- Giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai đồng bộ trên phạm vi cả nước, giảm thiểu sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện tại các địa phương.
- Góp phần giải phóng các hồ sơ đất đai bị ách tắc, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh và tăng cường nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính minh bạch và hiệu quả làm việc của cán bộ công chức thuế trong quá trình tiếp xúc và giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5188/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Chi cục Thuế thành phố Kon Tum
Trả lời công văn số 9322/CCT-TB&TK ngày 20/9/2010 và công văn số 8616/CCT-ngày 31/8/2010 của Chi cục Thuế thành phố Kon Tum về thu tiền sử dụng đất đối với đất ở của hộ gia đình ông Đinh Văn Nhàn và bà Lê Thị Kim Liên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 50 Luật Đất đai quy định:
“2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”
- Tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai quy định:
“Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.”
Tại khoản 3 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định:
“Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 87 của Luật Đất đai.”
Căn cứ vào quy định trên và hồ sơ của Chi cục Thuế thành phố Kon Tum, trường hợp ông Đinh Thanh Nhàn và Lê Thị Kim Liên đang sử dụng đất có giấy tờ mang tên bà Đinh Thị Thanh (Quyết định giao đất số 548/QĐ-UB ngày 18/4/1987 của UBND thị xã Kon Tum), có giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất (Giấy cho đất được lập ngày 12/01/1992 có chữ ký của bà Thanh và ông Nhàn) và đã được UBND phường Thắng Lợi, thị xã Kon Tum xác minh là đất ở ổn định từ năm 1993 đến nay không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Việc xác định diện tích đất ở và đất vườn do cơ quan tài nguyên môi trường xác định theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi cục Thuế thành phố Kon Tum được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3949/TCT-CS thu nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3547/TCT-CS về thu nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1669/TCT-CS xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1451/TCT-CS năm 2015 trả lời kiến nghị của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Công văn 15456/BTC-TCT năm 2017 về chỉ đạo phối hợp giữa cơ quan Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế trong việc xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2256/TCT-KTNB năm 2024 lưu ý trong công tác xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Công văn 3949/TCT-CS thu nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3547/TCT-CS về thu nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1669/TCT-CS xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1451/TCT-CS năm 2015 trả lời kiến nghị của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Công văn 15456/BTC-TCT năm 2017 về chỉ đạo phối hợp giữa cơ quan Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế trong việc xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2256/TCT-KTNB năm 2024 lưu ý trong công tác xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5188/TCT-CS xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5188/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
