Tóm tắt Công văn 5168/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn về nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản cung cấp các căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
1. Điều kiện cơ bản để khoản chi được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật).
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn lưu ý các khoản chi không đáp ứng điều kiện nêu trên sẽ thuộc nhóm chi phí không được trừ, cụ thể bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.
- Chi tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp cho người lao động nhưng không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Các khoản chi vi phạm pháp luật như chi phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm giao thông và các khoản phạt vi phạm khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Chi vượt định mức quy định của pháp luật đối với các khoản chi phúc lợi, chi trang phục, chi trích lập các quỹ theo quy định.
3. Nguyên tắc quản lý hóa đơn, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chú ý:
- Việc lập và sử dụng hóa đơn phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn chứng từ.
- Đối với các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.
- Các hồ sơ, tài liệu đi kèm (như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng) phải hoàn thiện đầy đủ để chứng minh tính thực tế của giao dịch phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5168/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bất động sản Tiến Phước
Địa chỉ: 542 Trần Hưng Đạo, P.2, Q.5, TP.HCM Mã số thuế: 0301455875
Trả lời văn bản số 77/TP-KT-CV ngày 05/05/2017 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Độ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNTDN) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…"
Trường hợp Công ty theo trình bày, có chính sách hỗ trợ chiết khấu thanh toán và hỗ trợ lãi suất cho khách hàng được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán căn hộ thì khi chi tiền hỗ trợ bằng tiền mặt, Công ty lập chứng từ chi tiền hoặc thỏa thuận cấn trừ vào tiền mua căn hộ. Căn cứ chứng từ thanh toán, chứng từ cấn trừ đối với khoản tiền chiết khấu thanh toán, hỗ trợ lãi suất, Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Khoản chiết khấu thanh toán và khoản thu nhập từ hỗ trợ lãi suất cho người mua là cá nhân nên Công ty không phải khấu trừ thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2419/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2489/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5169/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2419/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2489/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5169/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5168/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5168/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
