Giới thiệu về Công văn 5161/TCT-CS năm 2016
Công văn 5161/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp, đồng thời thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Các nội dung cốt lõi về chính sách tiền thuê đất
Nội dung của văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến việc tính, thu và miễn giảm tiền thuê đất, cụ thể như sau:
- Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác định giá đất tính tiền thuê đất.
- Áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ các điều kiện để người sử dụng đất được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật đất đai. Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ miễn, giảm tại cơ quan thuế.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp: Quy định nguyên tắc xử lý nghĩa vụ tài chính đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành, đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế và cơ quan quản lý: Xác định rõ trách nhiệm kê khai, nộp tiền thuê đất đúng hạn của người sử dụng đất, đồng thời đôn đốc cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5161/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực thi công vụ. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của công văn giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong chính sách thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5161/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 3984/CT-THNVDT ngày 08/07/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê.
2. Về tiền thuê đất đối với trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất chuyển sang thuê đất
Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15, khoản 3 Điều 31 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm có Quyết định cho thuê đất, đơn giá này được ổn định 05 năm theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với khoảng thời gian đơn vị sử dụng đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất theo quy định, đề nghị Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu tiền thuê đất theo chính sách và giá đất từng thời kỳ (không được ổn định 05 năm).
3. Về xác định tiền thuê đất
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu đơn vị thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì cơ quan Thuế xác định giá đất theo hướng dẫn tại điểm a Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất.
Kết thúc thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.
4. Về thời điểm xét miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 1, khoản 1 Điều 3, Điều 10, khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 6 Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp xác định đơn vị thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng chưa nộp hồ sơ miễn, giảm theo quy định thì đề nghị Cục Thuế nghiên cứu các quy định nêu trên và căn cứ tình hình thực tế để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4634/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4973/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5097/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 10716/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 4634/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4973/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5097/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 10716/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5161/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5161/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
