Tóm tắt Công văn 5161/NHNN-TT năm 2019 về thông báo danh sách mã BIN
Công văn 5161/NHNN-TT do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm quản lý, giám sát và chuẩn hóa hệ thống mã xác định tổ chức phát hành (mã BIN - Bank Identification Number) đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoạt động tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của danh sách mã BIN
- Chuẩn hóa hoạt động phát hành thẻ: Việc công bố danh sách mã BIN giúp thống nhất hệ thống nhận diện các tổ chức phát hành thẻ ngân hàng, thẻ thanh toán và các phương tiện thanh toán khác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Tăng cường an toàn giao dịch: Đảm bảo các giao dịch thanh toán liên ngân hàng, giao dịch qua hệ thống chuyển mạch tài chính được xử lý chính xác, an toàn, hạn chế tối đa sai sót và rủi ro gian lận.
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước: Giúp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dễ dàng theo dõi, giám sát quy mô và xu hướng phát triển của thị trường thẻ thanh toán nội địa và quốc tế.
- Nội dung cốt lõi về danh sách mã BIN được công bố
- Cập nhật danh sách tổ chức được cấp mã: Văn bản đính kèm danh sách chi tiết các mã BIN đã được cấp cho các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức trung gian thanh toán đủ điều kiện.
- Phân loại mã BIN: Xác định rõ các nhóm mã BIN dành cho thẻ ghi nợ (Debit), thẻ tín dụng (Credit), thẻ trả trước (Prepaid) và các loại thẻ chuyên dụng khác theo quy chuẩn quốc tế và quy định riêng của Việt Nam.
- Nguyên tắc sử dụng mã BIN: Các tổ chức được cấp mã BIN chỉ được phép sử dụng mã số đã được phê duyệt cho các hoạt động nghiệp vụ chính thức, không được tự ý thay đổi cấu trúc hoặc chuyển nhượng mã BIN cho đơn vị khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
- Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng và đơn vị liên quan
- Cập nhật hệ thống kỹ thuật: Các ngân hàng và tổ chức trung gian thanh toán phải chủ động rà soát, cấu hình và cập nhật danh sách mã BIN mới nhất vào hệ thống core banking, hệ thống xử lý giao dịch thẻ và các thiết bị chấp nhận thẻ (ATM, POS).
- Phối hợp với tổ chức chuyển mạch tài chính: Hợp tác chặt chẽ với Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) để đảm bảo việc định tuyến giao dịch liên ngân hàng thông suốt dựa trên danh sách mã BIN được công bố.
- Nghĩa vụ báo cáo: Khi có nhu cầu cấp mới, thay đổi hoặc hủy bỏ mã BIN, các tổ chức phải thực hiện thủ tục đề nghị và báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy trình pháp luật hiện hành.
- Ý nghĩa thực tiễn đối với thị trường thanh toán
Công văn 5161/NHNN-TT đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để thúc đẩy tiến trình thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Việc minh bạch hóa và chuẩn hóa danh sách mã BIN giúp các tổ chức tài chính dễ dàng kết nối, tích hợp dịch vụ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng khi thực hiện các giao dịch thanh toán nội địa và quốc tế một cách nhanh chóng, an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5161/NHNN-TT | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Các Tổ chức phát hành thẻ; |
Thực hiện quy định tại Điều 10 Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (mã BIN) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30/10/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc định kỳ công bố danh mục mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp trên trang thông tin điện tử của NHNN http://www.sbv.gov.vn, nay, NHNN hệ thống lại Danh sách mã BIN đã cấp đến ngày 30/6/2019 (Phụ lục đính kèm Công văn).
Đề nghị các đơn vị theo dõi, đối chiếu và sử dụng đúng quy định./.
|
| TL. THỐNG ĐỐC |
DANH SÁCH
MÃ BIN ĐÃ CẤP ĐẾN NGÀY 30/6/2019
(Đính kèm Công văn số 5161/NHNN-TT ngày 04/7/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| STT | Tên Tổ chức phát hành thẻ | Mã BIN |
| 1 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương | 970400 |
| 2 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín | 970403 |
| 3 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | 970405 |
| 4 | Ngân hàng TMCP Đông Á | 970406 |
| 5 | Ngân hàng TMCP Kỹ Thương | 970407 |
| 6 | Ngân hàng Thương mại TNHH Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu | 970408 |
| 7 | Ngân hàng TMCP Bắc Á | 970409 |
| 8 | Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered | 970410 |
| 9 | Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam | 970412 |
| 10 | Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Đại Dương | 970414 |
| 11 | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 970415 |
| 12 | Ngân hàng TMCP Á Châu | 970416 |
| 13 | Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 970418 |
| 14 | Ngân hàng TMCP Quốc Dân | 970419 |
| 15 | Ngân hàng liên doanh Việt Nga | 970421 |
| 16 | Ngân hàng TMCP Quân Đội | 970422 |
| 17 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 970423 |
| 18 | Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam | 970424 |
| 19 | Ngân hàng TMCP An Bình | 970425 |
| 20 | Ngân hàng TMCP Hàng Hải | 970426 |
| 21 | Ngân hàng TMCP Việt Á | 970427 |
| 22 | Ngân hàng TMCP Nam Á | 970428 |
| 23 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn | 970429 |
| 24 | Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex | 970430 |
| 25 | Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam | 970431 |
| 26 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 970432 |
| 27 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín | 970433 |
| 28 | Ngân hàng TNHH Indovina | 970434 |
| 29 | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 970436 |
| 30 | Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM | 970437 |
| 31 | Ngân hàng TMCP Bảo Việt | 970438 |
| 32 | Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Public Việt Nam | 970439 |
| 33 | Ngân hàng TMCP Đông Nam Á | 970440 |
| 34 | Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam | 970441 |
| 35 | Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Hong Leong Việt Nam | 970442 |
| 36 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 970443 |
| 37 | Ngân hàng Thương mại TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Việt Nam | 970444 |
| 38 | Ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam | 970446 |
| 39 | Ngân hàng TMCP Phương Đông | 970448 |
| 40 | Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt | 970449 |
| 41 | Ngân hàng TMCP Kiên Long | 970452 |
| 42 | Ngân hàng TMCP Bản Việt | 970454 |
| 43 | Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc - Chi nhánh Hà Nội | 970455 |
| 44 | Ngân hàng Industrial Bank of Korea - Chi nhánh Hồ Chí Minh | 970456 |
| 45 | Ngân hàng Woori Bank Việt Nam | 970457 |
| 46 | Ngân hàng UOB Việt Nam | 970458 |
| 47 | Ngân hàng TNHH Một Thành Viên CIMB Việt Nam | 970459 |
| 48 | Công ty tài chính cổ phần Xi Măng | 970460 |
- 1Công văn số 11420/NHNN-TT về việc thông báo Danh sách mã tổ chức phát hành thẻ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 26/2019/TT-NHNN sửa đổi Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng kèm theo Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 17/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN về Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Công văn số 11420/NHNN-TT về việc thông báo Danh sách mã tổ chức phát hành thẻ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 26/2019/TT-NHNN sửa đổi Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng kèm theo Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Thông tư 17/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Công văn 5161/NHNN-TT năm 2019 về thông báo danh sách mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 5161/NHNN-TT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2019
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Lê Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
