Giới thiệu về Công văn 516/GSQL-TH năm 2014
Công văn 516/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến hoạt động khai thác hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện và tăng cường công tác quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ tại kho CFS.
- Quy định về các hoạt động được phép thực hiện trong kho CFS
Theo hướng dẫn, các hoạt động khai thác hàng hóa xuất nhập khẩu trong kho CFS phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật hải quan, bao gồm:
- Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu để tối ưu hóa không gian và đảm bảo an toàn vận chuyển.
- Chia tách, đóng ghép các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của nhiều chủ hàng trong cùng một container (LCL) để thuận tiện cho việc vận chuyển quốc tế.
- Hàng quá cảnh hoặc hàng trung chuyển được đưa vào kho CFS để thực hiện chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
- Thực hiện việc thay đổi quyền sở hữu đối với hàng hóa lưu giữ trong kho CFS theo đúng trình tự và quy định của pháp luật.
- Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra CFS
Công tác giám sát hải quan là nội dung cốt lõi nhằm đảm bảo hàng hóa không bị thất thoát, tráo đổi hoặc gian lận thương mại trong quá trình lưu kho:
- Hàng hóa khi đưa vào kho CFS phải có tờ khai hải quan và các chứng từ vận chuyển hợp lệ, được đăng ký và kiểm tra đầy đủ.
- Cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ từ khâu bàn giao hàng hóa, lưu kho cho đến khi hoàn thành thủ tục xếp lên phương tiện vận chuyển để xuất khẩu hoặc thông quan nhập khẩu vào nội địa.
- Doanh nghiệp kinh doanh kho CFS có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông tin hàng hóa bằng hệ thống phần mềm máy tính và thực hiện kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.
- Thời hạn lưu giữ hàng hóa tại kho CFS
Văn bản cũng làm rõ thời hạn lưu giữ hàng hóa để tránh tình trạng ùn tắc tại các cảng và kho bãi:
- Hàng hóa lưu giữ trong kho CFS không được quá thời hạn quy định (thông thường là 90 ngày kể từ ngày đưa vào kho).
- Trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của cơ quan hải quan, doanh nghiệp có thể xin gia hạn nhưng tổng thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Đối với hàng hóa quá thời hạn lưu giữ mà không có người nhận hoặc không được xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành tịch thu, thanh lý hoặc xử lý theo quy định đối với hàng hóa tồn đọng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho CFS
Doanh nghiệp vận hành kho CFS đóng vai trò phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong suốt quá trình hoạt động:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan trong suốt thời gian lưu giữ tại kho.
- Cung cấp đầy đủ phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trực tiếp tại kho.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động, lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra và tồn kho cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 516/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty CP hàng hải MACS tại Hải Phòng |
Trả lời công văn số 01-2014/MACSHP ngày 15/04/2014 của Chi nhánh Công ty CP hàng hải MACS tại Hải Phòng, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Công văn số 2942/TCHQ-GSQL ngày 21/03/2014 của Tổng cục Hải quan v/v hoạt động của CFS trong cảng, nếu Công ty thuê kho CFS của cảng Hải An thì được sử dụng mã CFS cảng Hải An để khai hải quan trên Hệ thống VNACCS.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5995/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu và hàng hóa vào ra CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2938/TCHQ-GSQL năm 2014 xuất xứ hàng nhập khẩu và xác nhận hàng xuất khẩu vào CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 393/GSQL-TH năm 2014 sử dụng danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu từ CFS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 9863/TCHQ-GSQL năm 2014 khai thác hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên chuyến bay nội địa của VIET JET do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 761/GSQL-GQ5 năm 2019 về đưa hàng vào khai thác tại CFS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 5995/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu và hàng hóa vào ra CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2938/TCHQ-GSQL năm 2014 xuất xứ hàng nhập khẩu và xác nhận hàng xuất khẩu vào CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2942/TCHQ-GSQL năm 2014 về hoạt động của CFS trong cảng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 393/GSQL-TH năm 2014 sử dụng danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu từ CFS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 9863/TCHQ-GSQL năm 2014 khai thác hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cảng trên chuyến bay nội địa của VIET JET do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 761/GSQL-GQ5 năm 2019 về đưa hàng vào khai thác tại CFS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 516/GSQL-TH năm 2014 khai thác hàng hóa xuất nhập khẩu trong CFS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 516/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
