Giới thiệu về Công văn 5152/CT-TTHT năm 2017
Công văn 5152/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí mua bảo hiểm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và nghĩa vụ thuế TNCN phát sinh từ các khoản phúc lợi bảo hiểm.
Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí mua bảo hiểm
Theo hướng dẫn tại công văn, các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định cụ thể trong hồ sơ doanh nghiệp: Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm sức khỏe và các loại bảo hiểm không bắt buộc khác cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi bảo hiểm tự nguyện nếu đã tham gia và đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
- Giới hạn mức chi phí được trừ: Đối với khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, mức chi được trừ không được vượt quá mức trần quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh (mức khống chế theo quy định hiện hành là không quá 03 triệu đồng/tháng/người đối với bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ).
Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với khoản bảo hiểm được tài trợ
Nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua thay được phân loại cụ thể theo tính chất của sản phẩm bảo hiểm:
- Đối với bảo hiểm không tích lũy phí bảo hiểm: Các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người hoặc các sản phẩm bảo hiểm khác không có tích lũy về phí bảo hiểm (người lao động không nhận lại được tiền tích lũy sau khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm ngoài tiền bồi thường theo thỏa thuận) thì khoản phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với bảo hiểm có tích lũy phí bảo hiểm: Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người sử dụng lao động chưa phải tính khoản phí bảo hiểm này vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm mua bảo hiểm.
- Khấu trừ thuế tại thời điểm đáo hạn: Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng hoặc tích lũy phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01/07/2013.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động và quy chế nội bộ để đảm bảo tính nhất quán và hợp pháp của các khoản chi bảo hiểm. Việc phân biệt rõ ràng giữa bảo hiểm tích lũy phí và bảo hiểm không tích lũy phí là cơ sở cốt lõi để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:5152/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần IEV Việt Nam
Địa chỉ: Ấp Long Châu, P. Tân Lộc, Q.Thốt Nốt, TP Cần Thơ
Mã số thuế: 18013315638
Trả lời văn bản số 017/2017-04/IEV-CT ngày 19/4/2017 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài quy định:
“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này...”
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Điều 25 quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của tổ chức trả các khoản thu nhập chịu trách nhiệm thuế trước khi trả thu nhập,
- Tại Điểm b.1 và b.2, Khoản 1, Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế TNCN:
“b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
…"
Trường hợp Công ty theo trình bày, có mở Văn phòng Đại diện (VPĐD) tại thành phố Hồ Chí Minh và đã được cấp mã số thuế vào ngày 04/4/2017, VPĐD của Công ty không kinh doanh và không phát sinh doanh thu thì VPĐD không thuộc đối tượng phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN, lệ phí môn bài tại thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp VPĐD có phát sinh các khoản chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, có phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai nộp thuế theo tháng; trường hợp số thuế khấu trừ trong tháng dưới 50 triệu đồng thì thực hiện khai nộp thuế theo quý; trường hợp VPĐD không phát sinh khoản chi trả cho người lao động thì không phải kê khai, nộp thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3076/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8875/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11626/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5143/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3076/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Công văn 8875/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11626/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5143/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5152/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5152/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
