Tổng quan về Công văn 5117/BTC-CST năm 2015
Công văn 5117/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và hướng dẫn thống nhất phương án xử lý số thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa ở khâu nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan và thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu
Việc xử lý số thuế GTGT đã nộp thừa tại khâu nhập khẩu được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và quy định pháp luật về quản lý thuế, cụ thể như sau:
- Xác định khoản thuế GTGT nộp thừa: Khoản thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu phát sinh khi người nộp thuế đã nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó có sự thay đổi về trị giá hải quan, áp sai mã số thuế, thuế suất, hoặc do các nhầm lẫn khác trong khâu kê khai và nộp thuế tại cơ quan Hải quan.
- Nguyên tắc xử lý và bù trừ thuế: Số thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu được xử lý thông qua các hình thức hoàn trả trực tiếp hoặc bù trừ vào các khoản nghĩa vụ thuế khác theo quy định. Việc xử lý phải đảm bảo nguyên tắc không hoàn trùng và người nộp thuế chưa thực hiện kê khai, khấu trừ số thuế này tại cơ quan Thuế địa phương.
- Phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế: Công văn làm rõ thẩm quyền và quy trình phối hợp giữa hai cơ quan. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận số thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu, trong khi cơ quan Thuế trực tiếp quản lý sẽ thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu với tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp để đưa ra quyết định hoàn trả hoặc bù trừ phù hợp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 5117/BTC-CST năm 2015 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp giải phóng nguồn vốn bị ứ đọng do nộp thừa thuế ở khâu nhập khẩu, bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Đối với cơ quan quản lý: Thiết lập quy trình xử lý rõ ràng, minh bạch, hạn chế tối đa các sai sót hoặc chồng chéo giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong việc quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5117/BTC-CST | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Việt Trường. |
Bộ Tài chính nhận được văn bản số 06/CV-KT ngày 20/03/2015 của Công ty TNHH Việt Trường (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc xử lý số thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa ở khâu nhập khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 12/12/2012 về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/TT-BTC ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ngày 05/01/2015 Công ty TNHH Việt Trường mở tờ khai nhập khẩu lô hàng “máy sấy đĩa quay dùng cho dây chuyền sản xuất bột cá và thiết bị đồng bộ đi kèm” (sau ngày Nghị định số 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì lô hàng trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. Trường hợp Công ty đã kê khai và nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì việc xử lý số thuế GTGT nộp thừa trên được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế hợp nhất số 09/VBHN-VPQH và hướng dẫn tại công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa (bản sao gửi kèm).
Bộ Tài chính trả lời Công ty TNHH Việt Trường để biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 844/TCT-KK về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp nhầm, nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2834/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2735/TCHQ-TXNK năm 2015 phối hợp hoàn tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3349/TCHQ-TXNK năm 2015 về thẩm quyền hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1633/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1845/TCT-CS năm 2019 về xử lý số thuế giá trị gia tăng đã hoàn khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 844/TCT-KK về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp nhầm, nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2834/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Quản lý thuế do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 4Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Công văn 2735/TCHQ-TXNK năm 2015 phối hợp hoàn tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3349/TCHQ-TXNK năm 2015 về thẩm quyền hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1633/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1845/TCT-CS năm 2019 về xử lý số thuế giá trị gia tăng đã hoàn khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5117/BTC-CST năm 2015 xử lý số thuế giá trị gia tăng nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5117/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Đình Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
