Giới thiệu về Công văn 5093/TCT-KK năm 2014
Công văn 5093/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào bị bỏ sót. Văn bản này làm rõ các quy định chuyển tiếp và nguyên tắc áp dụng theo các Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bỏ sót
- Theo hướng dẫn tại Công văn 5093/TCT-KK, kể từ kỳ tính thuế GTGT phát sinh từ ngày 01/01/2014 (thời điểm Thông tư số 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành), quy định khống chế thời hạn 6 tháng đối với việc kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót đã chính thức được bãi bỏ.
- Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai, khấu trừ thì được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót.
- Thời hạn thực hiện việc kê khai, khấu trừ bổ sung này được kéo dài cho đến trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Hướng dẫn phương pháp kê khai hóa đơn bỏ sót trên tờ khai thuế
- Khi phát hiện hóa đơn đầu vào bị bỏ sót của các kỳ trước, người nộp thuế thực hiện kê khai trực tiếp các hóa đơn này vào các chỉ tiêu mua vào tương ứng (Chỉ tiêu [23], [24] và [25]) trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ phát hiện ra hóa đơn bỏ sót).
- Người nộp thuế tuyệt đối không được lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS) để điều chỉnh lại số liệu thuế GTGT đầu vào của kỳ phát sinh hóa đơn bị bỏ sót đó, trừ trường hợp việc điều chỉnh này nhằm sửa chữa các sai sót khác về mặt số liệu đã kê khai trước đó.
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn bỏ sót được kê khai bổ sung, đồng thời đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Nguyên tắc xử lý khi có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế
- Trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, doanh nghiệp không được tự ý kê khai, khấu trừ bổ sung đối với các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước thời điểm thanh tra, kiểm tra thuộc niên độ thuế đang được thanh tra, kiểm tra.
- Mọi hóa đơn bỏ sót chỉ được chấp nhận khấu trừ nếu việc kê khai bổ sung được hoàn tất và gửi đến cơ quan thuế trước thời điểm công bố quyết định thanh tra, kiểm tra chính thức.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
- Văn bản tạo cơ chế thông thoáng, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và không bị mất quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào do các nguyên nhân khách quan như đối tác gửi hóa đơn chậm hoặc thất lạc hóa đơn.
- Giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính phức tạp liên quan đến việc lập hồ sơ khai bổ sung điều chỉnh cho các kỳ tính thuế trong quá khứ, giúp bộ phận kế toán thực hiện công việc nhanh chóng và chính xác hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5093/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số VNACCS/VCIS-1422 đề ngày 06/10/2014 của Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản về việc kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) bỏ sót. Sau khi báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế nêu tại:
- Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13;
- Điểm a khoản 7 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế nêu trên, trường hợp của Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản (Văn phòng VNACCS/VCIS) sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại (Dự án triển khai thực hiện Hải quan điện tử và một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa Hải quan). Tại thời điểm hoàn thành dự án, Văn phòng VNACCS/VCIS thực hiện đối chiếu công nợ và phát hiện 04 số hóa đơn GTGT đầu vào (Các hóa đơn gồm: AA/12P 0000479 ngày 23/01/2013; AA/12P 0000489 ngày 31/01/2013; AA/12P 0002272 ngày 08/01/2013; AA/12P 0002033 ngày 31/12/2012; Tổng số thuế GTGT là 538.705.976 đồng) còn sót chưa kê khai, đã quá thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung. Văn phòng VNACCS/VCIS trình bày nguyên nhân do thời điểm mới được cấp Giấy phép phê duyệt thầu và thành lập văn phòng dự án, nhân sự phụ trách mảng hành chính kế toán là nhân sự người Nhật không có mặt thường xuyên tại Việt Nam; và do hiểu biết chưa đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế tại Việt Nam nên các chuyên gia người Nhật mang về lưu giữ tại trụ sở chính của nhà thầu tại Nhật Bản.
Nhằm tháo gõ khó khăn và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân triển khai các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam có hiệu quả, Tổng cục Thuế chấp thuận đề nghị của Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản được kê khai, khấu trừ bổ sung 04 số hóa đơn GTGT bỏ sót nêu trên nếu việc kê khai chậm là khách quan do các nguyên nhân khách quan trên. Giao Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra thực tế và hướng dẫn Văn phòng VNACCS/VCIS thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung 04 số hóa đơn GTGT nêu trên theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản và Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10941/BTC-CST năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3315/TCT-CS năm 2014 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5801/TCT-CS năm 2014 hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2987/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ đối với hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4874/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ bổ sung hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10941/BTC-CST năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3315/TCT-CS năm 2014 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5801/TCT-CS năm 2014 hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2987/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ đối với hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4874/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ bổ sung hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5093/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5093/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra