Giới thiệu chung về Công văn 5085/TCT-CS
Công văn 5085/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định mới về hoàn thuế GTGT theo Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình pháp luật.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đầu vào
Công văn tập trung làm rõ điều kiện, đối tượng và các trường hợp cụ thể được hoàn thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu:
-
Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Không hoàn thuế đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
-
Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
- Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
- Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu vừa có hoạt động tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu.
- Không áp dụng hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hoặc hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
-
Quy định chuyển tiếp và xử lý hồ sơ tồn đọng:
- Đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã nộp trước ngày 01/07/2016 (ngày Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực) nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra và giải quyết hoàn thuế theo các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm trước ngày 01/07/2016.
- Đối với số thuế GTGT lũy kế chưa được khấu trừ hết phát sinh trước ngày 01/07/2016 của các trường hợp không còn thuộc diện được hoàn thuế theo quy định mới, doanh nghiệp được chuyển sang khấu trừ tiếp vào các kỳ tính thuế tiếp theo.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5085/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách thuế năm 2016. Việc hướng dẫn chi tiết các điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư và hàng hóa xuất khẩu giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra hoàn thuế một cách minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5085/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hải Phòng |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 011016/DLHVN ngày 05/10/2016 của Công ty cổ phần DLH Việt Nam về hoàn thuế GTGT đầu vào theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế:
“c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 01/7/2016, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm trong giá thành sản xuất sản phẩm để thông báo với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm.
Về nội dung vướng mắc của Công ty cổ phần DLH Việt Nam, Cục Thuế TP Hải Phòng đã có Thông báo số 5132/TB-CT ngày 20/9/2016 gửi Công ty về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế.
Tuy nhiên, tại công văn số 011016/DLHVN ngày 01/10/2016 của Công ty có vướng mắc về một số nội dung khác liên quan, đề nghị Cục Thuế TP Hải Phòng hướng dẫn Công ty thực hiện các nội dung nêu tại công văn số 011016/DLHVN nêu trên. Trường hợp còn vướng mắc, Cục Thuế có văn bản gửi Tổng cục Thuế kèm theo các tài liệu có liên quan để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hải Phòng, Công ty DLH Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 675/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh không chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 806/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1443/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản có có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 04/TCT-CS năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định đã khấu trừ khi doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 675/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh không chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 806/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1443/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản có có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 04/TCT-CS năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định đã khấu trừ khi doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5085/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5085/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
