Giới thiệu về Công văn 50825/CT-TTHT năm 2017
Công văn 50825/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến hoạt động bán thanh lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa tồn kho cần thanh lý.
1. Quy định về việc lập hóa đơn khi bán thanh lý hàng tồn kho
Khi doanh nghiệp thực hiện bán thanh lý hàng tồn kho (do hư hỏng, lỗi mốt, hết hạn sử dụng hoặc thay đổi định hướng kinh doanh), doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo quy định pháp luật:
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn GTGT khi bán thanh lý hàng tồn kho.
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải sử dụng hóa đơn bán hàng khi thực hiện hoạt động thanh lý này.
- Giá ghi trên hóa đơn là giá bán thanh lý thực tế do doanh nghiệp và bên mua tự thỏa thuận.
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng thanh lý
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động thanh lý hàng tồn kho được xác định như sau:
- Giá tính thuế GTGT là giá bán thực tế của hàng hóa thanh lý chưa có thuế GTGT (đối với phương pháp khấu trừ).
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo mức thuế suất quy định của loại hàng hóa đó tại thời điểm thanh lý.
- Việc kê khai thuế GTGT đầu ra là bắt buộc, không phụ thuộc vào việc giá bán thanh lý cao hơn hay thấp hơn giá vốn mua vào ban đầu của hàng hóa.
3. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về mặt thuế TNDN, doanh thu và chi phí liên quan đến hoạt động thanh lý hàng tồn kho được hạch toán theo các nguyên tắc:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán thanh lý hàng tồn kho (chưa bao gồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ).
- Chi phí được trừ (Giá vốn hàng bán): Giá trị sổ sách của số hàng tồn kho thanh lý được ghi nhận vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc và giá trị của hàng hóa đó.
- Xử lý khoản lỗ từ việc thanh lý: Trong trường hợp giá bán thanh lý thấp hơn giá vốn trên sổ sách kế toán dẫn đến phát sinh khoản lỗ, khoản lỗ này vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ các thủ tục thanh lý theo quy định.
4. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh khi thanh lý hàng tồn kho
Để các khoản chi phí và doanh thu từ hoạt động thanh lý hàng tồn kho được cơ quan thuế chấp nhận là hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Quyết định thanh lý hàng tồn kho của Ban giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do thanh lý cụ thể.
- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho cần thanh lý do Hội đồng thanh lý của doanh nghiệp lập, xác định rõ số lượng, chất lượng và giá trị hàng hóa tồn kho.
- Biên bản thẩm định giá hoặc biên bản xác định giá bán thanh lý của Hội đồng thanh lý.
- Hợp đồng mua bán, thanh lý hàng hóa ký kết giữa doanh nghiệp và bên mua (nếu có).
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã xuất cho khách hàng theo đúng quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN).
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn 50825/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động và tự tin hơn trong việc xử lý các khoản hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất hoặc không thể tiếp tục tiêu thụ theo kênh thương mại thông thường. Việc tuân thủ đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời tránh được các rủi ro pháp lý bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50825/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tat Hong Việt Nam
(Đ/c: Nhà số B-14, Khu nhà ở thấp tầng VINACONEX 3, P.Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0303311558)
Trả lời công văn số 04/2017/CV/THVN ngày 11/07/2017 của Công ty TNHH Tat Hong Việt Nam (sau đây gọi tắt là công ty) đề nghị hướng dẫn về việc việc đăng ký chương trình bán thanh lý hàng tồn kho. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005:
+ Tại Khoản 3 Điều 92 quy định về các hình thức khuyến mại:
“Điều 92. Các hình thức khuyến mại
3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
+ Tại Khoản 4 Điều 94 quy định hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại:
“Điều 94. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại
4. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại”
+ Tại Điều 95, Điều 96 quy định quyền và nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại.
+ Tại Khoản 6 và Khoản 10 Điều 100 quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại:
“Điều 100. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại
6. Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khỏe con người và lợi ích công cộng khác.
10. Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa theo quy định tại khoản 4 Điều 94 của Luật này.”
+ Tại Điều 101 quy định đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại:
“Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại
1. Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký hoạt động khuyến mại và thông báo kết quả hoạt động khuyến mại của các thương nhân với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.”
- Căn cứ Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:
+ Tại Điều 6 quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại:
“Điều 6. Mức giảm giả tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại”
+ Tại Điều 9 quy định bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó:
- “Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó
1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể.
3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.
4. Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ.”
+ Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 quy định thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại:
“Điều 15. Thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại
1. Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.
2. Nội dung thông báo về chương trình khuyến mại bao gồm:
a) Tên chương trình khuyến mại;
b) Địa bàn thực hiện khuyến mại; địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại;
c) Hình thức khuyến mại;
d) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại;
đ) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc chương trình khuyến mại;
e) Khách hàng của chương trình khuyến mại;
g) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại.”
- Tại Khoản 1 Điều 20 quy định đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại:
“Điều 20. Đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại
1. Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của thương nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các quy định tại Điều 100 Luật Thương mại và Điều 4 Nghị định này;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung trong thể lệ chương trình khuyến mại đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Công ty được áp dụng chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng với giá thấp hơn giá bán trước đó nếu chương trình khuyến mại của công ty không thuộc các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại theo quy định tại Điều 100 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và mức giảm giá không vượt quá mức tối đa theo quy định tại Điều 6 Nghị định 37/2006/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm đăng ký và thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thương mại (Sở Công thương) theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với Sở Công thương để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Tat Hong Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 30636/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44519/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 42899/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hoá đơn bán hàng hoá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 3Công văn 30636/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44519/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42899/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hoá đơn bán hàng hoá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 50825/CT-TTHT năm 2017 về bán thanh lý hàng tồn kho do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 50825/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
