Công văn 508/GSQL-GQ4 năm 2017 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra và chấp nhận chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các ách tắc không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa.
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là việc thể hiện thông tin khi có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại. Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước thành viên ACFTA đại diện cho công ty đó.
- Trường hợp có hóa đơn bên thứ ba, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được ghi nhận tại Ô số 10 của C/O mẫu E. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba thì Ô số 10 có thể để trống hoặc ghi số hóa đơn của nhà sản xuất, tuy nhiên doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh mối quan hệ mua bán hợp pháp khi làm thủ tục hải quan.
Xác định thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1 trên C/O mẫu E
Vấn đề tên người xuất khẩu trên Ô số 1 không trùng khớp với người phát hành hóa đơn thương mại được làm rõ nhằm đảm bảo tính đồng nhất:
- Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước xuất khẩu thành viên ACFTA (ví dụ: doanh nghiệp tại Trung Quốc).
- Trường hợp người xuất khẩu ủy quyền cho một đại lý hoặc người đại diện ký tên trên C/O mẫu E, việc ủy quyền này phải phù hợp với quy định pháp luật của nước xuất khẩu và thông tin ủy quyền phải được thể hiện rõ ràng, không làm thay đổi bản chất của người xuất khẩu thực tế.
Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc, Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi kỹ thuật hoặc khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói) sẽ được chấp nhận nếu các thông tin khác vẫn đảm bảo xác định được tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước hoặc đơn vị đo lường giữa C/O và các chứng từ khác do sai số trong quá trình cân đo hoặc quy đổi đơn vị sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E, miễn là không có sự nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của xuất xứ hàng hóa.
Hướng dẫn kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, đối chiếu thông tin nhằm ngăn chặn gian lận thương mại:
- Cán bộ hải quan cần đối chiếu chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu đăng ký và thông báo chính thức cho phía Việt Nam.
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh (verification) gửi tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy trình quy định tại Hiệp định ACFTA.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN, đồng thời doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 508/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH San Vi.
(Đ/c: 202/8, Linh Trung, Khu phố 3, Q. Thủ Đức, TP HCM)
Trả lời công văn số 01-17/CV-17 ngày 22/02/2017 của Công ty TNHH San Vi v/v hưởng thuế suất ưu đãi C/O form E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thì ô số 3 Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E thể hiện ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng; tiêu chí thời gian tại ô số 11 thể hiện ngày đề nghị cấp C/O.
Theo quy định tại Điều 11 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BCT dẫn trên thì C/O mẫu E có thể được cấp trước hoặc tại thời điểm xuất khẩu; trường hợp ngoại lệ khi C/O mẫu E không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc sau ba (03) ngày tính từ ngày xuất khẩu, theo yêu cầu của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E có thể được cấp sau phù hợp với quy định của Bên xuất khẩu trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày hàng được chất lên tàu và phải ghi rõ dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY ở ô số 12.
Ngoài ra, điều kiện để được xem xét chấp nhận đối với C/O mẫu E đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ ba thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2706/TCHQ-GSQL ngày 7/6/2011 và công văn số 5467/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2013 của Tổng cục Hải quan.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định dẫn trên và thực tế lô hàng để xác định tính hợp lệ của C/O. Trường hợp còn vướng mắc thì liên hệ Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2412/QĐ-BCT năm 2016 về Quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi qua Internet do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 12129/TCHQ-GSQL năm 2016 về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 86/TCHQ-GSQL năm 2017 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 2706/TCHQ-GSQL về hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5467/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 2412/QĐ-BCT năm 2016 về Quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi qua Internet do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 12129/TCHQ-GSQL năm 2016 về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 86/TCHQ-GSQL năm 2017 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 508/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 508/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
