Tóm tắt Công văn 5073/TCT-CS về tính thu tiền sử dụng đất
Công văn 5073/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính thu tiền sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất
Thời điểm tính tiền sử dụng đất là căn cứ pháp lý quyết định việc áp dụng chính sách thu và giá đất tại thời điểm đó. Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Đối với các trường hợp có sự chậm trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ do lỗi của cơ quan hành chính nhà nước, việc xác định nghĩa vụ tài chính phải được xem xét giải quyết theo nguyên tắc không gây thiệt hại cho người sử dụng đất và tuân thủ đúng quy định pháp luật tại thời điểm ban hành quyết định.
2. Nguyên tắc áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất
Việc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất được phân loại rõ ràng theo từng đối tượng và quy mô diện tích đất:
- Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Giá đất tính tiền sử dụng đất được áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính tiền sử dụng đất.
- Đối với diện tích đất vượt hạn mức hoặc đất giao cho tổ chức thực hiện dự án: Giá đất được xác định là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo các phương pháp định giá đất quy định hiện hành (phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, phương pháp so sánh trực tiếp, thặng dư...).
3. Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Công văn làm rõ các nguyên tắc và thủ tục hành chính liên quan đến việc miễn, giảm tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng:
- Người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính trên phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở (nếu có).
- Trường hợp người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đúng thời hạn hoặc hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan thuế sẽ thực hiện tính thu tiền sử dụng đất theo mức thông thường.
4. Quy trình phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để tối ưu hóa quy trình hành chính và tránh sai sót trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, Công văn nhấn mạnh cơ chế phối hợp:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký Đất đai) có trách nhiệm lập và chuyển đầy đủ thông tin địa chính của thửa đất sang cơ quan Thuế. Thông tin chuyển giao phải đảm bảo tính chính xác về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất và nguồn gốc đất.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào thông tin địa chính được cung cấp để thực hiện tính toán, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi đến người sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
- Trong trường hợp phát hiện thông tin địa chính chưa rõ ràng hoặc có sự mâu thuẫn, cơ quan Thuế có quyền chuyển trả hồ sơ hoặc phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, thống nhất trước khi ra thông báo thuế chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5073/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Trả lời công văn số 1017/STNMT-ĐĐ ngày 21/10/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang về tính thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 37 Luật Đất đai năm 2003 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: "1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài."
- Tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định: "1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh được UBND tỉnh An Giang quyết định chuyển từ thuê đất sang hình thức giao đất, nộp tiền sử dụng đất và đơn vị đã nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính từ năm 2006, nhưng sau đó đơn vị tự rút lại hồ sơ để tiếp tục thực hiện chính sách thuê đất. Đến năm 2009, để được chuyển sang giao đất, nộp tiền sử dụng đất thì đơn vị phải có văn bản đề nghị UBND tỉnh An Giang quyết định chấp thuận để nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định mới.
Tổng cục Thuế trả lời để quý cơ quan được biết. Trong quá trình thực hiện còn phát sinh vướng mắc, đề nghị quý cơ quan phối hợp với cơ quan thuế tại địa phương tập hợp hồ sơ cụ thể để báo cáo UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5073/TCT-CS về tính thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5073/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
