Tóm tắt Công văn 506/TCT-CS về ưu đãi đầu tư theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP
Công văn 506/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế và đất đai cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn 506/TCT-CS, các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào các ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, khuyến khích đầu tư và khuyến khích đầu tư nông nghiệp, nông thôn.
- Các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
2. Chính sách ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn làm rõ các quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nông nghiệp như sau:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi trong một thời hạn nhất định kể từ khi dự án có doanh thu, tùy thuộc vào địa bàn và lĩnh vực đầu tư cụ thể theo quy định pháp luật về thuế.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong một số năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong các năm tiếp theo tùy thuộc vào mức độ khuyến khích của địa bàn và ngành nghề đầu tư.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo kê khai. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
3. Chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Bên cạnh ưu đãi về thuế, Công văn 506/TCT-CS cũng hướng dẫn cụ thể về các khoản ưu đãi tài chính đất đai theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP:
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất: Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt khuyến khích đầu tư khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sẽ được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo tỷ lệ quy định.
- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: Áp dụng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản và một số năm tiếp theo sau khi đi vào hoạt động. Mức miễn giảm tối đa có thể lên đến toàn bộ thời hạn thuê đất đối với các dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
4. Nguyên tắc áp dụng và thủ tục thực hiện ưu đãi
Để đảm bảo việc thực hiện ưu đãi đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi được hưởng để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Xử lý trường hợp chuyển tiếp: Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc đang hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây, nếu mức ưu đãi mới theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP cao hơn thì doanh nghiệp được hưởng mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế có trách nhiệm tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện ưu đãi thuế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đúng đối tượng, đúng điều kiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 506/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời Công văn số 1696/CT-QLĐ ngày 28/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về ưu đãi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 11 Luật Đầu tư năm 2005 quy định: "1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực. "
- Tại khoản 1, Điều 38 Luật Đầu tư năm 2005 quy định: "1. Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư quy định tại Điều 45 của Luật này, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định cua pháp luật để tự xác định ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước có thành quyền.
- Tại khoản 1, Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005 quy định: "1. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư. "
- Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định: "2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này nếu đã triển khai thực hiện dư án trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ (nếu có) cho thời gian còn lại; Nhà nước không hoàn trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự án trước đó”
- Tại Điều 8 Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một sô chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ quy định: "Điều 8. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuê mặt nước theo quy định tại Chương II Nghị định số 61/2010/NĐ-CP.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Chương II Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ được thực hiện theo trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất.hoặc tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. "
- Tại khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của chính phủ quy định: "6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) bao gồm:
Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất, lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tương xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy đinh tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).
- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư. "
Căn cứ các quy định nêu trên, .trường hợp nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng quy định tại Điều 3 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ nếu đã triển khai thực hiện dự án (năm 2003, 2004) trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ (nếu có) cho thời gian còn lại; Nhà nước không hoàn trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự an trước đó; hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (Phụ lục C Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư) thì trong hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 84/2011/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 84/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 598/TCHQ-TXNK miễn thuế dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4598/TCT-CS về ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 506/TCT-CS về ưu đãi đầu tư theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 506/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
