Công văn 5054/TCT-DNNCN năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục, hồ sơ và nguyên tắc kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Điều kiện về mã số thuế: Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu bản thân người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân thành công.
- Cấp mã số thuế cho người phụ thuộc: Khi người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh, cơ quan thuế sẽ tiến hành cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký. Đối với các trường hợp đã đăng ký trước ngày Thông tư hướng dẫn có hiệu lực thì tiếp tục được giảm trừ cho đến khi được cấp mã số thuế chính thức.
- Truy thu và tính giảm trừ gia cảnh muộn: Trường hợp trong năm tính thuế người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế, với điều kiện phải có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó.
- Thời hạn đặc biệt đối với người phụ thuộc khác: Riêng đối với nhóm đối tượng là "người phụ thuộc khác" (theo quy định tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9), thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh muộn nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Nếu quá thời hạn này, người nộp thuế hoàn toàn không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Thủ tục đăng ký người phụ thuộc lần đầu đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Trường hợp đăng ký thông qua tổ chức trả thu nhập (doanh nghiệp, cơ quan): Người nộp thuế chuẩn bị và nộp hai (02) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định cho tổ chức trả thu nhập. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ một (01) bản và nộp một (01) bản còn lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế: Cá nhân tự nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập tại thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
- Địa điểm nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại nơi đã nộp bản đăng ký người phụ thuộc. Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh này và phải xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh: Thời hạn tối đa là trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (áp dụng cho cả trường hợp đăng ký mới và đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Hậu quả pháp lý khi chậm nộp: Nếu quá thời hạn 03 tháng nêu trên mà người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh thì sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và buộc phải thực hiện điều chỉnh lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
- Nguyên tắc nộp hồ sơ một lần và quy định khi thay đổi nơi làm việc
- Nguyên tắc nộp hồ sơ một lần: Người nộp thuế chỉ cần thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần duy nhất trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.
- Trường hợp thay đổi nơi làm việc hoặc nơi kinh doanh: Đây là nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 5054/TCT-DNNCN. Khi người nộp thuế chuyển sang nơi làm việc mới hoặc nơi kinh doanh mới, người nộp thuế bắt buộc phải thực hiện đăng ký lại và nộp lại hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký lần đầu.
Tóm lại, Công văn 5054/TCT-DNNCN năm 2023 tái khẳng định nguyên tắc quản lý chặt chẽ đối với việc giảm trừ gia cảnh. Điểm mấu chốt người nộp thuế cần lưu ý là khi chuyển công tác sang đơn vị mới, thủ tục đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải được thực hiện lại từ đầu để làm cơ sở pháp lý cho việc tạm tính và quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại nơi làm việc mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5054/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2780/CTHTI-HKDCN ngày 04/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về vướng mắc trong tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong thời gian người nộp thuế nghỉ việc. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 8 và điểm c2, điểm h và điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…
Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
…
h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc
…
h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
…
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, khi người nộp thuế là cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo quy định. Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ các quy định hiện hành nêu trên và thực tế hồ sơ xác định, tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đối với người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3202/TCT-TNCN kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 về kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục thuế ban hành
- 3Công văn 3432/TCT-TNCN năm 2017 về đăng ký kê khai giảm trừ gia cảnh cho ông Trần Thái Quang do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 78/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 3202/TCT-TNCN kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 về kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục thuế ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3432/TCT-TNCN năm 2017 về đăng ký kê khai giảm trừ gia cảnh cho ông Trần Thái Quang do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Công văn số 78/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5054/TCT-DNNCN năm 2023 về kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5054/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
