Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 5033/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp, hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế hoặc các cơ quan thuế địa phương. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật thuế trong thực tiễn quản lý và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5033/TCT-CS trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 5033/TCT-CS.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và định hướng hướng dẫn
Dựa trên danh mục trích xuất về phần mở đầu và các nội dung hướng dẫn ban đầu, văn bản tập trung vào các định hướng xử lý sau:
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các câu trả lời cụ thể dựa trên hệ thống pháp luật thuế hiện hành để tháo gỡ khó khăn cho đối tượng kiến nghị.
- Hướng dẫn nghiệp vụ: Làm cơ sở để các Cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ, nhất quán các quy định về thuế, tránh việc hiểu và triển khai sai lệch.
- Đảm bảo tính pháp lý: Nội dung trả lời dựa trên việc viện dẫn các điều khoản pháp luật thuế tương ứng, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Khuyến nghị: Do dữ liệu chi tiết về các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ, người đọc cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc Công văn 5033/TCT-CS để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5033/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 18285/CT-HTr ngày 21/10/2009 và công văn số 18789/CT-HTr ngày 29/10/2009 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1, Mục I, Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính quy định:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư này.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hiện đang có hiệu lực trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 không quá 10 tỷ đồng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu không quá 10 tỷ đồng.
- Có số lao động sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008 không quá 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008 thì số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300 người.
| Số lao động sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008 | = | Số lao động được trả lương, trả công tháng 10 năm 2008 | + | Số lao động bình quân do tăng, giảm trong quý IV năm 2008 |
Số lao động bình quân do tăng, giảm trong quý IV năm 2008 được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo số tháng, tháng bắt đầu hoặc kết thúc làm việc cho doanh nghiệp được tính theo tháng.
- Tại Điểm 1, công văn số 1326/BTC-CST ngày 4/2/2009 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư số 03/2009/TT-BTC đã hướng dẫn về đối tượng áp dụng cụ thể:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC bao gồm cả các tổ chức: hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp nhưng hạch toán độc lập; đơn vị thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC
Tiêu chí hướng dẫn tại mục I Thông tư số 03/2009/TT-BTC được xác định cho trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp nhưng hạch toán phụ thuộc, khai nộp thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính như nhà máy, phân xưởng, cửa hàng, văn phòng... nếu có".
Những chính sách nêu trên là rất rõ đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định và tình hình thực tế đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp để xác định việc giảm, gia hạn nộp thuế theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 và công văn số 1326/BTC-CST ngày 4/2/2009 của Bộ Tài chính cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 03/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1326/BTC-CST về việc thực hiện Thông tư số 03/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5033/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5033/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
