Tổng quan về Công văn 5030/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 5030/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2014 nhằm hướng dẫn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế (thu nhập Net) sang thu nhập tính thuế (thu nhập Gross) đối với cá nhân nhận lương Net.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 111/2013/TT-BTC, bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Nguyên tắc quy đổi thu nhập Net sang Gross: Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện trả lương không bao gồm thuế (lương Net) cho người lao động, thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo công thức quy định để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp.
- Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi: Thu nhập làm căn cứ quy đổi là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
- Công thức quy đổi cụ thể: Việc quy đổi được thực hiện theo bảng hướng dẫn quy đổi tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Công văn nhấn mạnh việc áp dụng đúng biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã quy đổi để tính ra số thuế TNCN chính xác.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động theo đúng phương pháp quy đổi đã hướng dẫn. Việc xác định sai thu nhập quy đổi sẽ dẫn đến việc kê khai thiếu thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 5030/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo dạng lương Net, đảm bảo quyền lợi cho người lao động đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5030/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 6998/CT-TNCN ngày 25/8/2014 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập được miễn thuế, vừa có thu nhập chịu thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 3 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định:
“Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.”
- Tại Khoản 5, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN số 26/2012/QH13 quy định:
“1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 29 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.”
- Tại Điều 34 Công ước Viên của Liên Hợp Quốc ngày 18/4/1961 về quan hệ ngoại giao có quy định:
“Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ thuế và lệ phí của Nhà nước, khu vực hay thành phố đánh vào người hoặc hiện vật, trừ:
a) Thuế gián thu, là thuế thông thường vẫn được tính gộp vào giá hàng hóa hoặc công dịch vụ;
b) Thuế và lệ phí đối với bất động sản tư nhân nằm trên lãnh thổ Nước tiếp nhận, nếu viên chức ngoại giao không sở hữu bất động sản đó trên danh nghĩa Nước cử đi để phục vụ cho cơ quan đại diện.
c) Thuế và lệ phí thừa kế do Nước tiếp nhận thu, trừ những quy định nêu ở Đoạn 4 của Điều 39.
d) Thuế và lệ phí đánh vào các khoản thu nhập tư nhân có nguồn gốc ở Nước tiếp nhận và thuế đánh vào vốn đầu tư các cơ sở thương mại đóng tại Nước tiếp nhận.
e) Thuế và lệ phí thu về việc trả công các dịch vụ cụ thể;
f) Các lệ phí trước bạ, chứng thư, tòa án, cầm cố và cước tem về bất động sản, trừ các quy định nêu ở Điều 23.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh do Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc chi trả được miễn thuế theo Công ước mà Hàn Quốc là thành viên vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh do công ty tại Việt Nam chi trả thì tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công không bao gồm thu nhập được miễn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2337/TCT-TNCN về cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với nhân viên người nước ngoài.
- 2Công ước Viên của Liên hợp quốc ngày 19/04/1961 về quan hệ ngoại giao
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Công văn 1954/TCT-TNCN cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
Công văn 5030/TCT-TNCN năm 2014 về cách tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5030/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
