Tổng quan về Công văn 5028/TCT-CS
Công văn 5028/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
Các nội dung chính sách thuế giá trị gia tăng cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và định hướng quản lý thuế, các nội dung trọng tâm được hướng dẫn và phân tích bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất áp dụng: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 0%, 5%, 10% hoặc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Việc phân loại chính xác giúp doanh nghiệp áp dụng đúng nghĩa vụ thuế và tránh các sai sót trong hóa đơn.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và tính tương thích của hàng hóa, dịch vụ đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, phù hợp với quy mô doanh thu và loại hình tổ chức kinh tế của người nộp thuế.
- Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng: Quy định rõ ràng về đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư mới. Nội dung này giúp bảo đảm quyền lợi tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận hoàn thuế.
Yêu cầu tổ chức thực hiện và tuân thủ pháp luật
Để đảm bảo chính sách thuế GTGT được thực thi đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung hướng dẫn đến người nộp thuế; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.
- Đối với người nộp thuế: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh nếu phát hiện sai sót và nghiêm túc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn này để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5028/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1383/CT-KT1 ngày 20/7/2009 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh và công văn số 190/CV/2009 ngày 4/8/2009 của Công ty TNHH ESE Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc xuất hoá đơn GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng của doanh nghiệp chế xuất (kèm theo bản sao hợp đồng thuê lại đất tại Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh số 01/2008/BĐS-HĐKT; bản sao hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.8, Mục IV, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT hướng dẫn:
"2.8. Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đoan bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.
Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải hoàn trả lại toàn bộ hàng hoá, hoặc một phần hàng hoá, khi phải trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hoá đơn GTGT cho số lượng hàng hoá đã nhận và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra."
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên và theo quy định của Hợp đồng thuê lại đất giữa Công ty kinh doanh bất động sản Viglacera và Công ty TNHH công nghiệp ESE Việt Nam, trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản Viglacera đã xuất hoá đơn thu tiền của bên thuê đất là Công ty TNHH công nghiệp ESE Việt Nam cho toàn bộ thời gian thuê đất theo hợp đồng nhưng sau đó Công ty TNHH công nghiệp ESE Việt Nam do khó khăn về tài chính, không thực hiện đầu tư nên thanh lý trước hạn định hợp đồng thuê lại đất với công ty kinh doanh bất động sản Viglacera thì khi trả lại đất thuê được tính theo thời gian còn lại theo hợp đồng, hai bên lập biên bản ghi nhận việc hoàn trả này theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn (số, ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn) và lý do trả lại kèm theo hoá đơn tiền gửi cho bên thuê. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số, thuế GTGT của bên cho thuê đất. Sau đó, bên cho thuê đất ký kết hợp đồng thuê lại đất mới với bên thứ 3 và làm thủ tục xuất hoá đơn GTGT cho bên thứ 3 theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5028/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5028/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
