Tổng quan về Công văn 5022/TCHQ-GSQL năm 2020
Công văn 5022/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và xác minh chữ ký của người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Nội dung chi tiết và các hướng dẫn cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua xuất xứ, Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể như sau:
- Quy trình đối chiếu chữ ký trên C/O mẫu E: Công chức hải quan khi tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký trên C/O mẫu E với mẫu chữ ký đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu đăng ký và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan. Trường hợp phát hiện chữ ký không khớp đúng hoặc có sự khác biệt, cơ quan hải quan sẽ tiến hành các bước xác minh tiếp theo.
- Thủ tục gửi yêu cầu xác minh chữ ký: Đối với các trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký trên C/O mẫu E, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp thông tin, lập hồ sơ và báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh chính thức tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Xử lý hàng hóa và áp dụng thuế trong thời gian chờ kết quả xác minh: Trong thời gian chờ đợi phản hồi xác minh từ cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, cơ quan hải quan hướng dẫn thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa theo quy định. Người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc mức thuế suất thông thường. Sau khi có kết quả xác minh chính thức xác nhận C/O hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố cần chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, không tự ý bác bỏ C/O mẫu E khi chưa thực hiện đầy đủ quy trình xác minh theo hướng dẫn, đồng thời đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ tính pháp lý của chứng từ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5022/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại các cửa khẩu. Việc hướng dẫn rõ ràng về quy trình xác minh chữ ký giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy việc thực thi nghiêm túc các cam kết trong Hiệp định ACFTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5022/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Qua theo dõi việc xác minh chữ ký trên C/O mẫu E thời gian qua và căn cứ vào quy định tại tiết c, khoản 6, Điều 15 Thông tư số 38//TT-BTC ngày 20/4/2020, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
1. Đối với các trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu chữ ký trên C/O có sai khác nhỏ so với chữ ký mẫu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và qua tra cứu trên trang web http://origin.customs.gov.cn hoặc http://check.ccpiteco.net nếu các thông tin trên trang web bao gồm: người xuất khẩu, đích đến, số hóa đơn, cơ quan cấp, mã số HS, ngày cấp... phù hợp với các thông tin trên C/O, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào thực tế hồ sơ của lô hàng nhập khẩu để xem xét chấp nhận C/O mẫu E;
2. Đối với các trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu chữ ký trên C/O mẫu E không có trong danh sách mẫu dấu chữ ký đã được Tổng cục Hải quan thông báo và qua tra cứu trên trang web http://origin.customs.gov.cn hoặc http://check.ccpiteco.net nếu các thông tin trên trang web bao gồm: người xuất khẩu, đích đến, số hóa đơn, cơ quan cấp, mã số HS, ngày cấp... phù hợp với các thông tin trên C/O, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh thành phố gửi về Tổng cục Hải quan (qua cục Giám sát quản lý) để tiến hành xác minh theo quy định.
3. Đối với các trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu chữ ký trên C/O mẫu E không có trong danh sách mẫu dấu chữ ký đã được Tổng cục Hải quan thông báo và qua tra cứu trên trang web http://origin.customs.gov.cn hoặc http://check.ccpiteco.net không có thông tin về C/O, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh thành phố thực hiện từ chối theo quy định.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2669/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 4870/TCHQ-GSQL năm 2018 về thông báo mẫu chữ ký mới cập nhật cho C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5057/TCHQ-GSQL năm 2018 thông báo bổ sung mẫu chữ ký và con dấu của 03 Phòng cấp của Trung Quốc cấp C/O mẫu E ưu đãi theo Hiệp định ACFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6595/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3577/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 2669/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4870/TCHQ-GSQL năm 2018 về thông báo mẫu chữ ký mới cập nhật cho C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5057/TCHQ-GSQL năm 2018 thông báo bổ sung mẫu chữ ký và con dấu của 03 Phòng cấp của Trung Quốc cấp C/O mẫu E ưu đãi theo Hiệp định ACFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6595/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3577/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 5022/TCHQ-GSQL năm 2020 về xác minh chữ ký C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5022/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
