Tóm tắt Công văn 5020/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 5020/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hoạt động phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Thu nhập phát sinh của nhà thầu nước ngoài trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
2. Phương pháp tính thuế nhà thầu (Phương pháp trực tiếp)
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc phương pháp hỗn hợp, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Đối với ngành dịch vụ, tỷ lệ % để tính thuế GTGT thường là 5%.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế. Đối với dịch vụ, tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng là 5%.
3. Xác định doanh thu tính thuế nhà thầu
Doanh thu tính thuế được quy định cụ thể như sau:
- Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu chưa bao gồm thuế (Net), thì phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế (Gross) để tính thuế TNDN.
4. Trách nhiệm khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai và nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về thuế nhà thầu, quý khách có thể tham khảo tại website hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5020/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sutrix Solutions
Địa chỉ: Bluesky Office, 01 Bạch Đằng, Phường 2, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0301936346
Trả lời văn thư số 01/2017 ngày 31/03/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
- Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”.
- Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các loại thuế áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày phát sinh việc thuê không gian trên mạng để lưu trữ dữ liệu với Công ty nước ngoài đặt tại Mỹ (nhà thầu nước ngoài quốc tịch Mỹ) thì nhà thầu nước ngoài này có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Trường hợp công ty thuê dịch vụ trên thông qua Công ty tại Việt Nam (là đối tác của Công ty tại Mỹ) thì Công ty tại Việt Nam có trách nhiệm lập hóa đơn và tính thuế GTGT theo quy định khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hay khi thu tiền của Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10180/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7732/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10180/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7732/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5020/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5020/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
