Giới thiệu chung về Công văn 502/TCT-CS năm 2015
Công văn 502/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2015 hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi đất đai được thực hiện thống nhất, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 502/TCT-CS năm 2015
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng chỉ được thực hiện một lần duy nhất cho một hộ gia đình hoặc cá nhân được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Hạn mức đất được áp dụng để tính miễn, giảm tiền sử dụng đất là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định chung của pháp luật.
- Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được hưởng một mức ưu đãi cao nhất trong số các mức ưu đãi được áp dụng.
- Thẩm quyền và trình tự giải quyết hồ sơ miễn, giảm
- Cơ quan thuế (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng được hưởng ưu đãi dựa trên hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chuyển sang.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất phải đầy đủ các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về người có công, kèm theo đơn đề nghị và các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn và quy trình thủ tục hành chính về quản lý thuế hiện hành.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và phối hợp liên ngành
- Đối với các trường hợp người có công đã nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế căn cứ vào quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để xem xét, giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân.
- Công văn nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương để xác định chính xác đối tượng được hưởng ưu đãi, tránh việc trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai đối tượng thụ hưởng.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 502/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo sự đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên cả nước. Văn bản giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người có công với cách mạng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và nghĩa vụ tài chính liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 502/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Trả lời Công văn số 2349/CT-THNVDT ngày 24/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về việc hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật Đất đai năm 2013, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Luật Đất đai năm 2003:
+ Khoản 6 Điều 33 quy định:
“Điều 33. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
…
6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; ”
+ Khoản 2 Điều 109 quy định:
“Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”
- Tại Luật Đất đai năm 2013:
+ Khoản 2 Điều 54 quy định:
“Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;”
+ Khoản 4 Điều 55 quy định:
“Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
…
4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.”
+ Khoản 1, Điều 221 quy định:
“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.”
- Tại điểm d, Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa); ”
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì:
- Đối với người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa (trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) không nhằm mục đích kinh doanh (bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng) thì thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng đất; trường hợp Công ty nhằm mục đích kinh doanh (bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng) thì thuộc đối tượng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Đối với người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa (từ ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) không để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng đất; trường hợp Công ty thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng thương mại Toàn cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo quy định của Luật đất đai năm 2003. Việc chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hòa Bình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình xem xét quyết định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 95TCT/TS về việc chính sách miễn tiền sử dụng đất theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3069/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8451/BTC-QLCS năm 2008 về miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xây dựng trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5255/VPCP-NN năm 2017 về miễn tiền sử dụng đất cho hộ gia đình thuộc dự án Làng thanh niên lập nghiệp A Lưới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Công văn số 95TCT/TS về việc chính sách miễn tiền sử dụng đất theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3069/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 8451/BTC-QLCS năm 2008 về miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xây dựng trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5255/VPCP-NN năm 2017 về miễn tiền sử dụng đất cho hộ gia đình thuộc dự án Làng thanh niên lập nghiệp A Lưới do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 502/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 502/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
