Tổng quan về Công văn 5017/CT-TTHT năm 2017
Công văn 5017/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các trường hợp phải nộp thuế GTGT vãng lai, đối tượng áp dụng và phương thức kê khai theo quy định của pháp luật thuế.
Các nội dung trọng tâm về thuế giá trị gia tăng vãng lai
Dựa trên các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành, Công văn 5017/CT-TTHT tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế GTGT vãng lai như sau:
- Đối tượng phải kê khai thuế GTGT vãng lai: Áp dụng đối với người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi diễn ra hoạt động kinh doanh đó (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính).
- Ngưỡng doanh thu xác định nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp chỉ phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai đối với các hợp đồng xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh có giá trị bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Tỷ lệ trích nộp thuế GTGT vãng lai:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai là 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT.
- Địa điểm và thủ tục kê khai: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc bán hàng vãng lai. Hồ sơ khai thuế sử dụng Mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Khấu trừ thuế GTGT đã nộp vãng lai: Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương khác sẽ được doanh nghiệp dùng để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính khi thực hiện tờ khai thuế GTGT tháng hoặc quý (Mẫu số 01/GTGT). Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng từ nộp tiền thuế vãng lai để làm căn cứ kê khai khấu trừ hợp pháp.
Nguyên tắc áp dụng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
Công văn cũng lưu ý việc phân biệt giữa hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và hoạt động giao hàng thông thường để tránh việc áp dụng sai quy định:
- Hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có địa điểm bán hàng tạm thời, thực hiện giao dịch mua bán trực tiếp tại địa phương khác ngoài tỉnh nơi đặt trụ sở chính mà không thành lập chi nhánh hay cửa hàng cố định tại đó.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng bán hàng tại trụ sở chính, sau đó vận chuyển giao hàng cho khách hàng ở tỉnh khác thì không thuộc đối tượng phải kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi giao hàng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 5017/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong việc phân bổ dòng tiền, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do chậm nộp hoặc nộp sai địa bàn. Đồng thời, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các chứng từ nộp thuế vãng lai để thực hiện quyết toán và khấu trừ thuế chính xác tại trụ sở chính, đảm bảo tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5017/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vietbeko
Địa chỉ: Phòng 2, Tầng 38, Bitexco Tower Số 2 Đường Hải Triều, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0313518840
Trả lời văn bản số 01/122016 ngày 29/12/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật quản lý thuế quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế.
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…
Ví dụ 17: Công ty B có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, có các kho hàng tại Hải Phòng, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty C tại Hưng Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An).
…”.
Căn cứ Khoản 1b Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn:
“Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.”
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại TP.HCM dự kiến thuê kho chứa hàng tại các tỉnh khác trụ sở chính như Bắc Ninh, Bình Dương, kho hàng không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu; việc bán hàng thực hiện tại trụ sở chính thì việc lập hóa đơn và kê khai thuế được thực hiện tập trung tại trụ sở chính, Công ty không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có các kho hàng. Công ty có thể sử dụng hóa đơn có ký hiệu khác nhau cho từng địa điểm giao hàng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7429/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 56621/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10222/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7429/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 56621/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10222/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5017/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5017/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
