Giới thiệu khái quát về Công văn 5011/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 5011/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 28 tháng 07 năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị do doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thuê, mượn từ nội địa để phục vụ hoạt động sản xuất, gia công, hoặc ngược lại. Đây là cơ sở pháp lý giúp thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp.
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Công văn 5011/TCHQ-TXNK
- Quy định về thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn
- Trường hợp DNCX thuê, mượn máy móc, thiết bị từ nội địa: Công văn làm rõ việc thực hiện thủ tục hải quan đối với tài sản, máy móc, thiết bị, khuôn mẫu do DNCX thuê, mượn của doanh nghiệp nội địa để phục vụ sản xuất. Theo quy định, các bên có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với các trường hợp thuê, mượn ngắn hạn để phục vụ sản xuất, gia công, thử nghiệm sản phẩm.
- Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan: Nếu doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục hải quan, thủ tục sẽ được thực hiện theo loại hình tạm xuất - tái nhập (đối với doanh nghiệp nội địa) và tạm nhập - tái xuất (đối với DNCX). Việc kê khai phải đảm bảo tính chính xác về số lượng, chủng loại và mục đích sử dụng của hàng hóa.
- Thời hạn tạm nhập - tái xuất: Doanh nghiệp phải đăng ký rõ thời hạn thuê, mượn với cơ quan hải quan. Khi hết thời hạn thỏa thuận, hàng hóa phải được tái xuất trả lại nội địa hoặc thực hiện gia hạn theo đúng quy định pháp luật.
- Chính sách thuế đối với hàng hóa thuê, mượn giữa nội địa và DNCX
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Đối với máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất trong thời hạn thuê, mượn để phục vụ sản xuất xuất khẩu hoặc gia công, doanh nghiệp được áp dụng các chính sách miễn thuế hoặc không chịu thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hàng hóa từ nội địa đưa vào DNCX theo hình thức thuê, mượn không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giám sát hải quan và hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng tại DNCX.
- Xử lý khi quá thời hạn tạm nhập - tái xuất: Trường hợp quá thời hạn đăng ký mà doanh nghiệp chưa tái xuất hoặc không làm thủ tục gia hạn, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định quản lý thuế hiện hành.
- Hướng dẫn công tác quản lý và giám sát của cơ quan hải quan
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Chi cục Hải quan quản lý DNCX có trách nhiệm theo dõi sát sao lượng hàng hóa, máy móc thiết bị thuê mượn thông qua hệ thống dữ liệu điện tử. Đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích tại DNCX và được hoàn trả đầy đủ về nội địa sau khi kết thúc hợp đồng.
- Đơn giản hóa chứng từ: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương không tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp nhưng vẫn phải đảm bảo chặt chẽ trong công tác quản lý thuế và phòng chống gian lận thương mại.
Đánh giá vai trò và tác động của văn bản
Công văn 5011/TCHQ-TXNK năm 2017 đã tháo gỡ kịp thời các nút thắt pháp lý liên quan đến hoạt động thuê, mượn tài sản giữa khu phi thuế quan (DNCX) và thị trường nội địa. Văn bản này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng nguồn lực máy móc thiết bị sẵn có trong nước, mà còn giúp cơ quan hải quan các cấp thống nhất phương thức quản lý, tránh tình trạng áp dụng luật không đồng nhất giữa các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5011/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX XD TM Thiên Phú.
(5/12 quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP. HCM)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 24/0717/TCHQ ngày 24/7/2017 của Công ty TNHH SX XD TM Thiên Phú (gọi tắt là Công ty) về việc làm thủ tục hải quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về tình hình nợ thuế của Công ty TNHH SX XD TM Thiên Phú:
Công ty TNHH SX XD TM Thiên Phú (MST 0302180655) đang có nợ thuế quá hạn quá 90 ngày của tờ khai 10078660956 và 10078661435 ngày 21/3/2016 tại Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV III (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh) với số tiền hơn 3 tỷ đồng.
2/ Căn cứ pháp lý:
- Khoản 4 Điều 92 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 quy định: “Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.
- Khoản 5 Điều 46 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định: “5. Việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đảm bảo: Không có nợ thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt của các lô hàng khác; phải nộp thuế trước khi thông quan đối với lô hàng đang làm thủ tục; số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đang còn nợ phải được tổ chức tín dụng bảo lãnh theo quy định”.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 155/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính thì trường hợp chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế; tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan gồm:
“a) Người nộp thuế thuộc đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế được cơ quan Hải quan cho phép nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
b) Người nộp thuế đã được tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan theo quy định khoản 5 Điều 46 Nghị định.”
3/ Xử lý nợ thuế:
Công ty có nợ thuế quá hạn quá 90 ngày, căn cứ quy định trên, để được giải tỏa cưỡng chế, đề nghị Công ty lựa chọn một trong hai phương án xử lý nợ như sau:
a/ Nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, Công ty phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật số 106/2016/HQ13). Hồ sơ đề nghị nộp dần gửi đến Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV III (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh). Điều kiện cụ thể, hồ sơ, thời hạn giải quyết quy định tại Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Điều 134 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
b/ Tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan theo quy định khoản 5 Điều 46 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty đề nghị được thực hiện theo phương án tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thì Công ty có văn bản gửi Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kèm theo thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số tiền thuế còn nợ. Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh tiếp nhận, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và báo cáo, đề xuất gửi Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan xem xét, lấy ý kiến các đơn vị liên quan để trình Bộ Tài chính quyết định. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH SX XD TM Thiên Phú được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2223/QĐ-TCHQ năm 2017 thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 2242/QĐ-TCHQ năm 2017 về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4917/TCHQ-GSQL năm 2017 địa điểm làm thủ tục nhập khẩu tôn màu theo Quyết định 1931/QĐ-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5381/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa phải xin giấy chứng nhận hợp quy và giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5706/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5874/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với xà lan gặp nạn tại cảng Hòn La do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7218/TCHQ-GSQL năm 2017 về thực hiện Quyết định 15/2017/QĐ-TTg do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Thông tư 155/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 2223/QĐ-TCHQ năm 2017 thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Quyết định 2242/QĐ-TCHQ năm 2017 về công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4917/TCHQ-GSQL năm 2017 địa điểm làm thủ tục nhập khẩu tôn màu theo Quyết định 1931/QĐ-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5381/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa phải xin giấy chứng nhận hợp quy và giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5706/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 5874/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với xà lan gặp nạn tại cảng Hòn La do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 7218/TCHQ-GSQL năm 2017 về thực hiện Quyết định 15/2017/QĐ-TTg do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5011/TCHQ-TXNK năm 2017 về làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5011/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
