Tổng quan về Công văn 5008/TCHQ-GSQL về vướng mắc chứng nhận xuất xứ (C/O)
Công văn 5008/TCHQ-GSQL là văn bản hướng dẫn quan trọng của Tổng cục Hải quan nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa đối với các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung vào việc thống nhất cách hiểu và thực hiện các quy định về C/O trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là các mẫu C/O phổ biến như mẫu D, mẫu E, mẫu AK, KV và CPTPP.
1. Hướng dẫn về C/O mẫu D (Hiệp định ATIGA)
Đối với C/O mẫu D, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể về hình thức và tính hợp lệ của chứng từ điện tử:
- C/O điện tử truyền qua Cơ chế một cửa ASEAN (ASW): Cơ quan hải quan chấp nhận các C/O mẫu D được truyền dưới dạng điện tử. Trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa thông tin trên hệ thống và chứng từ giấy (nếu có), thông tin trên hệ thống ASW sẽ được ưu tiên làm căn cứ xác định.
- Chữ ký và con dấu: Chấp nhận chữ ký và con dấu điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của các nước thành viên ASEAN, miễn là các thông tin này có thể tra cứu và xác thực trên hệ thống chính thức.
- Thời điểm cấp C/O: Làm rõ quy định về việc cấp sau (Issued Retroactively) đối với các trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng C/O chưa được cấp kịp thời tại thời điểm làm thủ tục.
2. Quy định đối với C/O mẫu E (Hiệp định ACFTA)
C/O mẫu E thường phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến hóa đơn bên thứ ba và thông tin trên ô số 7, ô số 10:
- Hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing): Văn bản nhấn mạnh yêu cầu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing". Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 7. Trường hợp hóa đơn được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại chính nước xuất khẩu (không phải nước thứ ba) thì không được coi là hóa đơn bên thứ ba theo quy định của ACFTA.
- Mô tả hàng hóa: Thông tin về số lượng, trọng lượng và mô tả hàng hóa tại ô số 7 phải khớp với các chứng từ vận tải và hóa đơn thương mại. Các sai lệch về thuật ngữ chuyên môn nhưng không làm thay đổi bản chất hàng hóa có thể được xem xét chấp nhận.
- Mã HS trên C/O: Hướng dẫn xử lý trường hợp mã HS trên C/O khác biệt với mã HS do cơ quan hải quan áp mã tại thời điểm nhập khẩu (thường là khác biệt ở cấp độ 8 số nhưng giống ở cấp độ 6 số).
3. Quy định về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
Đây là nội dung quan trọng đối với hàng hóa được vận chuyển qua một nước trung gian trước khi về Việt Nam:
- Điều kiện chấp nhận: C/O giáp lưng phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước trung gian dựa trên C/O gốc của nước xuất khẩu đầu tiên.
- Kiểm soát vận chuyển: Hàng hóa phải đảm bảo nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước trung gian và không được tham gia vào quá trình sản xuất, gia công thêm làm thay đổi xuất xứ tại nước này.
- Thông tin đối chiếu: Các thông tin về ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải và số lượng hàng hóa trên C/O giáp lưng phải logic với hành trình thực tế của lô hàng.
4. Xử lý các sai sót nhỏ và khác biệt không trọng yếu
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị không bác bỏ C/O một cách máy móc đối với các lỗi hình thức:
- Lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy nhỏ không làm sai lệch bản chất về xuất xứ, số lượng hay trị giá hàng hóa sẽ không bị coi là lý do để bác bỏ C/O.
- Khác biệt về kích thước, màu sắc C/O: Nếu C/O được in trên khổ giấy hoặc có màu sắc hơi khác biệt so với mẫu chuẩn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các tiêu chí an ninh và nội dung thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Vị trí con dấu và chữ ký: Chấp nhận các trường hợp con dấu hoặc chữ ký bị lệch nhẹ ra ngoài ô quy định, miễn là không đè lấp các thông tin quan trọng khác trên chứng từ.
5. Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ
Văn bản cũng hướng dẫn trình tự phối hợp khi có nghi ngờ về tính xác thực của C/O:
- Giải phóng hàng: Trong thời gian chờ kết quả xác minh C/O, doanh nghiệp được phép giải phóng hàng theo thuế suất MFN hoặc tạm nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi nếu có bảo lãnh, nhằm tránh ách tắc hàng hóa tại cảng.
- Gửi thư xác minh: Quy định về thời hạn và cách thức gửi thư xác minh (Verification) tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Nếu quá thời hạn quy định mà không nhận được phản hồi, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ C/O và áp dụng mức thuế suất thông thường.
6. Lưu ý về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
Đối với các hiệp định mới như CPTPP hay EVFTA, Công văn nhắc nhở việc kiểm tra tính hợp lệ của mã số tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu (ví dụ mã REX trong EVFTA). Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của nước thành viên hoặc danh sách đã được thông báo chính thức cho Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan.
Thông tin tóm tắt trên đây dựa trên các nội dung cốt lõi của Công văn 5008/TCHQ-GSQL, giúp doanh nghiệp và cán bộ hải quan có cái nhìn hệ thống để áp dụng đúng quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5008/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH FrieslandCampina Việt Nam |
Trả lời công văn số 204/2012/FCV đến ngày 05/9/2012 của Công ty nêu vướng mắc liên quan đến việc nộp C/O mẫu D bản gốc đối với lô hàng nhập khẩu được làm thủ tục hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định về xuất xứ hàng hóa tại Khoản 5, Điều 7 và Điều 13, Phụ lục 7 Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2012 của Bộ Công Thương thì:
- Bản C/O gốc do Người xuất khẩu gửi cho Ngành nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu;
- Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu tờ khai, C/O, kèm các chứng từ chứng minh.
2. Căn cứ Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 về thủ tục Hải quan điện tử:
- Khoản 2.5.e, Điều 11: Doanh nghiệp phải nộp C/O bản điện tử hoặc bản chính trong bộ hồ sơ hải quan;
- Điều 9 quy định về chứng từ đi kèm tờ khai có thể ở dạng điện tử hoặc văn bản giấy;
- Chứng từ điện tử/thông điệp dữ liệu điện tử hải quan là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định tại Điều 3 của Thông tư
3. Căn cứ Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử thì trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử phải lưu giữ toàn bộ tài liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ có liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định (kể cả dạng giấy và dạng điện tử).
4. Văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan:
- Ngày 17/01/2011, TCHQ có công văn số 231/TCHQ-GSQL hướng dẫn về việc nộp C/O trong bộ hồ sơ hải quan điện tử;
- Ngày 16/3/2012, TCHQ có công văn số 1290/TCHQ-GSQL gửi Cục Hải quan Bình Dương trả lời về trường hợp 07 bộ C/O của Công ty.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp không nộp được C/O bản gốc (bản giấy) theo các quy định dẫn trên, lô hàng không được hưởng ưu đãi theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 625/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 627/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 644/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5232/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 222/2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 231/TCHQ-GSQL về nộp C/O trong bộ hồ sơ hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1290/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 625/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 627/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 644/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 5232/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5008/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5008/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra