Giới thiệu về Công văn 5006/TCT-CS
Công văn 5006/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ lãi tiền gửi và lãi cho vay của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định thu nhập chịu thuế và thực hiện quyết toán thuế TNDN đúng quy định pháp luật.
Quy định về phân loại thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay
- Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay được xác định là khoản thu nhập khác, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp (trừ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính có chức năng kinh doanh tiền tệ).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, tính thuế TNDN đối với phần thu nhập này theo mức thuế suất phổ thông quy định tại thời điểm phát sinh.
Nguyên tắc bù trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay và chi phí lãi vay
Theo hướng dẫn tại Công văn 5006/TCT-CS, việc xác định thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi và lãi cho vay được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ cụ thể như sau:
- Trường hợp chênh lệch dương: Khi khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ tính thuế cao hơn chi phí lãi vay phát sinh, sau khi thực hiện bù trừ, phần chênh lệch dương còn lại sẽ được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp chênh lệch âm: Khi khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh thấp hơn chi phí lãi vay phát sinh, phần chênh lệch âm (chi phí lãi vay vượt quá thu nhập từ lãi) sau khi bù trừ sẽ được giảm trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Đối với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư: Các khoản lãi tiền gửi phát sinh từ nguồn vốn đầu tư hoặc chi phí lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh) phải được thực hiện theo quy định riêng về kế toán và thuế, cụ thể là ghi giảm hoặc tăng giá trị công trình đầu tư, không áp dụng bù trừ trực tiếp vào thu nhập khác của hoạt động sản xuất kinh doanh đang vận hành.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng
- Minh bạch hóa dòng tiền tài chính: Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa chi phí tài chính và thu nhập tài chính, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN thông qua cơ chế bù trừ hợp pháp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để được áp dụng cơ chế bù trừ và tính chi phí hợp lệ, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: hợp đồng cho vay, thỏa thuận tiền gửi, chứng từ thu - chi tiền lãi, hóa đơn (nếu có) và hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt các khoản mục này.
- Tránh rủi ro bị truy thu thuế: Việc hạch toán sai lệch giữa thu nhập từ lãi và chi phí lãi vay, hoặc tự ý bù trừ không đúng đối tượng (đặc biệt là trong giai đoạn đầu tư dự án mới) có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế loại trừ chi phí và truy thu thuế TNDN kèm phạt chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5006/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam.
(Địa chỉ: KCN Yên Phong 1, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0310/15-FIN/SEV ngày 19/10/2015 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 12/5/2015, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1796/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế TNDN đối với lãi tiền gửi của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam; Ngày 24/7/2015, Tổng cục Thuế có công văn số 3007/TCT-CS trả lời Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về chính sách thuế TNDN đối với lãi tiền gửi. Đề nghị Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam căn cứ văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế của đơn vị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1388/TCT-CS thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ; thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng và các khoản thu nhập khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3573/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi cho vay tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1860/TCT-DNL năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền gửi ngân hàng của Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 15.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3549/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế liên quan đến tiền lãi phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1388/TCT-CS thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ; thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng và các khoản thu nhập khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3573/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi cho vay tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1796/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1860/TCT-DNL năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền gửi ngân hàng của Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 15.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3007/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3549/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế liên quan đến tiền lãi phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5006/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5006/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
