Giới thiệu về Công văn 4975/TCT-CS
Công văn 4975/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) hoạt động tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn trừ và phương pháp kê khai nộp thuế áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
- Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Được xác định cụ thể theo từng ngành nghề hoạt động. Đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu nguyên vật liệu là 5%; đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa là 3%.
- Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Thu nhập chịu thuế TNDN: Là thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động cung cấp dịch vụ, phân phối hàng hóa, chuyển nhượng tài sản, tiền bản quyền, lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn và các khoản thu nhập khác, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh để thực hiện hợp đồng.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được phân loại chi tiết theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Cụ thể: thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa) là 1%; dịch vụ là 5%; tiền bản quyền là 10%; hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận tải là 2%; chuyển nhượng chứng khoán, tài chính là 0.1%.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam (bán hàng thuần túy) mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào được thực hiện tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài như: quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa để làm kho bãi phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa hoặc để gia công hàng hóa cho tổ chức khác.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng là nhà thầu có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để thực hiện phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ % quy định trên doanh thu.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế. Phương pháp này áp dụng khi nhà thầu đáp ứng đủ điều kiện về thời hạn hợp đồng và có tổ chức bộ máy kế toán nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán để xác định chi phí thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4975/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 1527/CT-KTT ngày 12/11/2009 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài đối với việc khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp Bên Việt Nam nộp hộ các Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với các Hợp đồng thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính.
Tại điểm 2 Mục II Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: “Số thuế GTGT Bên Việt Nam đã nộp hộ cho các Nhà thầu nước ngoài là số thuế GTGT đầu vào của Bên Việt Nam và được khấu trừ theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Chứng từ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ của Bên Việt Nam là biên lai nộp thuế giá trị gia tăng hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước có đóng dấu xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước về số thuế GTGT đã nộp.”
Căn cứ theo quy định trên thì Bên Việt Nam được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp thay cho các Nhà thầu nước ngoài theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2. Đối với các hợp đồng thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tại Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 quy định: “Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng”.
Tại khoản a điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: “Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam”.
Căn cứ theo các quy định trên thì Bên Việt Nam được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp thay cho các Nhà thầu nước ngoài nếu có chứng từ chứng minh việc nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thái Nguyên được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4975/TCT-CS chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4975/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
