Tổng quan về Công văn 496/TCT-CS
Công văn 496/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật đất đai và quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Nguyên tắc không chồng chéo: Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều điều kiện để được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, hoặc được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau thì chỉ được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Sử dụng đất đúng mục đích: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính trong thời gian người thuê đất sử dụng đất đúng mục đích được giao, được thuê và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê đất.
Thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn làm rõ quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trong việc thiết lập hồ sơ và ra quyết định miễn, giảm:
- Hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp qua cơ chế một cửa liên thông theo đúng thời hạn quy định.
- Thẩm quyền ban hành quyết định: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là đơn vị có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho đối tượng thụ hưởng.
- Phối hợp liên ngành: Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu phát hiện thông tin về địa chính hoặc thông tin về dự án đầu tư chưa rõ ràng, cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác minh trước khi ra quyết định cuối cùng.
Các lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Để đảm bảo việc thụ hưởng chính sách ưu đãi đúng pháp luật, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Trách nhiệm khi thay đổi mục đích sử dụng: Khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi chủ đầu tư dự án, người nộp thuế phải báo cáo kịp thời với cơ quan chức năng để xác định lại nghĩa vụ tài chính. Các ưu đãi cũ sẽ bị chấm dứt nếu dự án không còn đáp ứng đủ điều kiện quy định.
- Hệ quả của việc chậm nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trễ hạn có thể dẫn đến việc không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm nộp, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ trong thời gian này.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi kê khai sai lệch, gian lận hồ sơ để trục lợi chính sách miễn, giảm tiền thuê đất khi bị cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền thuế được miễn, giảm sai quy định và bị xử phạt hành chính nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 496/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời Công văn số 8239/CT-THNVDT ngày 24/12/2010 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án của Công ty Cung ứng tàu biển, Thương mại và Du lịch Nha Trang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời gian ưu đãi còn lại”.
- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
+ Tại điểm 1, mục VI quy định:
“1. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lại theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
+ Tại điểm 2, mục VI quy định:
“2. Dự án đang hoạt động và thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm, trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành không thuộc diện được miễn, giảm; nay tiếp tục trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được thực hiện miễn, giảm cho thời hạn ưu đãi còn lại”.
Căn cứ các quy định trên, đối với các dự án hoạt động từ trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành và thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ, mà sau ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm tiền thuê đất với cơ quan thuế thì:
- Trường hợp dự án thuộc diện được miễn, giảm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (thời hạn miễn, giảm theo văn bản đã hết) thì không được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp dự án đang được hưởng miễn, giảm theo văn bản quy phạm pháp luật trước Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nay thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì áp dụng mức miễn, giảm cao hơn theo quy định tại điểm 1, mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp dự án đang hoạt động và thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà không thuộc diện được miễn, giảm; nay tiếp tục trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được hưởng miễn, giảm cho thời hạn ưu đãi còn lại.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 496/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 496/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
