Giới thiệu về Công văn 4929/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 4929/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản là nhà ở, đất ở duy nhất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định đối tượng được hưởng ưu đãi thuế khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
Các điều kiện cốt lõi để được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất
Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn tại Công văn 4929/TCT-TNCN, cá nhân chuyển nhượng bất động sản chỉ được miễn thuế khi đáp ứng đồng thời cả 3 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở. Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân không có chung hoặc riêng quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nào khác tại bất kỳ địa phương nào trên lãnh thổ Việt Nam. Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Điều kiện 2: Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu là 183 ngày. Thời gian này được tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đến thời điểm cá nhân thực hiện việc chuyển nhượng (được xác định là ngày ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc ngày nộp hồ sơ khai thuế tùy theo từng trường hợp cụ thể).
- Điều kiện 3: Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Cá nhân phải chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất đó. Trường hợp cá nhân chỉ chuyển nhượng một phần nhà ở, đất ở duy nhất thì phần chuyển nhượng đó không được miễn thuế TNCN.
Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp đồng sở hữu bất động sản duy nhất
Công văn 4929/TCT-TNCN làm rõ nguyên tắc áp dụng đối với các trường hợp có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở:
- Trường hợp nhiều cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất, khi chuyển nhượng thì từng cá nhân đồng sở hữu phải tự xác định điều kiện miễn thuế của riêng mình.
- Chỉ những cá nhân nào đáp ứng đủ cả 3 điều kiện nêu trên (không có bất động sản nào khác, sở hữu trên 183 ngày và chuyển nhượng toàn bộ phần quyền sở hữu của mình) mới được miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập từ việc chuyển nhượng phần sở hữu đó.
- Các cá nhân đồng sở hữu khác nếu không đáp ứng đủ điều kiện (ví dụ: có một nhà ở khác thuộc sở hữu riêng) thì vẫn phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mình.
Nguyên tắc tự khai và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế
Một trong những nội dung quan trọng được nhấn mạnh trong công văn là cơ chế tự khai và tự chịu trách nhiệm:
- Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của tờ khai về việc chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thực hiện miễn thuế dựa trên tờ khai của người nộp thuế. Tuy nhiên, cơ quan thuế có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra sau đó (hậu kiểm).
- Nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế kê khai không trung thực (thực tế có sở hữu bất động sản khác tại thời điểm chuyển nhượng), cá nhân đó sẽ bị truy thu đủ số thuế TNCN trốn nộp và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4929/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Trả lời công văn số 202/CT-THDT ngày 12/9/2014 Cục Thuế thành phố Cần Thơ phản ánh vướng mắc về việc miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 48 Luật Đất đai năm 2003 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: “Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”.
Tại khoản 5, Điều 41 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
A) Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
B) Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;
C) Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;...”
Tại khoản 5, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân về các khoản thu nhập chịu thuế đã nêu: “Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm: ...b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:
b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
b.2) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.”
Tại khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân về các khoản thu nhập được miễn thuế đã nêu:
“...b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:
b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.”
Căn cứ các quy định trên kèm theo hồ sơ thì ngày 24/5/2014 ông Phạm Nguyễn Trung và bà Bùi Kim Chi chuyển nhượng bất động sản theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 379352 ngày 4/3/2014 (thửa đất số 170, tờ bản đồ số 53, diện tích đất 85,8 m2). Diện tích đất ở nêu trên được hình thành do điều chỉnh từ 70,1 m2 đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5401041408 ngày 11/8/2003 (thửa số 170, tờ bản đồ số 53) và 15,7 m2 đất vườn theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 309179 ngày 31/7/2003 (thửa số 171, tờ bản đồ số 53). Trường hợp chuyển nhượng này được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam đối với diện tích ở là 70,1m2; thu nhập từ chuyển nhượng diện tích đất 15,7m2 do chuyển đổi mục đích từ đất vườn sang đất ở chưa đảm bảo có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu 183 ngày phải kê khai nộp thuế TNCN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1078/TCT-TNCN năm 2014 miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2169/TCT-TNCN năm 2014 miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2268/TCT-TNCN năm 2014 về hồ sơ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế bị mắc bệnh hiểm nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 8629/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trồng cây cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 17821/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 839/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2668/TCT-TNCN năm 2018 về hồ sơ miễn thuế đối với thừa kế là Bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1078/TCT-TNCN năm 2014 miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2169/TCT-TNCN năm 2014 miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2268/TCT-TNCN năm 2014 về hồ sơ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế bị mắc bệnh hiểm nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 8629/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trồng cây cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 17821/BTC-TCT năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 839/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2668/TCT-TNCN năm 2018 về hồ sơ miễn thuế đối với thừa kế là Bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4929/TCT-TNCN năm 2014 về miễn thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản là nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4929/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
