Giới thiệu chung về Công văn 490/TCHQ-GSQL
Công văn 490/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với mặt hàng container nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, áp dụng chính sách thuế và quy trình thủ tục đối với container nhập khẩu dưới dạng hàng hóa thương mại hoặc container sử dụng làm phương tiện chứa hàng hóa trong hoạt động vận tải quốc tế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 490/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung làm rõ phương thức quản lý và quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hai trường hợp cụ thể của container khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam:
- Trường hợp container nhập khẩu làm hàng hóa thương mại: Đối với các container được nhập khẩu để mua bán, tiêu dùng hoặc sử dụng nội địa như một loại hàng hóa thông thường, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. Quy trình này yêu cầu áp mã HS code phù hợp, thực hiện nghĩa vụ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và tuân thủ các quy định về kiểm tra chất lượng nhà nước nếu thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2.
- Trường hợp container là phương tiện quay vòng (tạm nhập - tái xuất): Đối với container được sử dụng để chứa hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu theo phương thức tạm nhập - tái xuất, thủ tục được thực hiện theo quy định về phương tiện chứa hàng hóa quay vòng. Doanh nghiệp không phải mở tờ khai hải quan nhập khẩu thương mại mà thực hiện quản lý theo dõi lượng container luân chuyển thông qua hệ thống tiếp nhận thông tin phương tiện chứa hàng hóa của cơ quan hải quan.
Quy định chi tiết về thủ tục hải quan đối với container thương mại
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các bước cụ thể đối với container nhập khẩu làm hàng hóa:
- Hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định chung đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại, bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, bản kê chi tiết (nếu có) và các chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn Việt Nam.
- Áp dụng mã số HS và thuế suất: Xác định chính xác mã HS của container (thường thuộc nhóm 86.09) để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định hành chính hiện hành.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra hồ sơ dựa trên kết quả phân luồng tờ khai nhằm đảm bảo container nhập khẩu đúng chủng loại, kích thước, tình trạng (mới hoặc đã qua sử dụng) và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn quốc tế.
Quản lý container theo phương thức phương tiện chứa hàng quay vòng
Đối với các hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu quản lý container rỗng hoặc container chứa hàng hóa luân chuyển quốc tế:
- Thời hạn tạm nhập tái xuất: Container tạm nhập để chứa hàng hóa xuất nhập khẩu phải được tái xuất trong thời hạn quy định. Trường hợp quá thời hạn mà không tái xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục khai báo và nộp thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại.
- Theo dõi và báo cáo: Người khai hải quan có trách nhiệm theo dõi sát sao lượng container tạm nhập, tái xuất và báo cáo định kỳ cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để tránh tình trạng tồn đọng container tại các cảng biển, gây ùn tắc giao thông và ảnh hưởng đến hoạt động logistics.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 490/TCHQ-GSQL mang lại nhiều giá trị thiết thực cho hoạt động xuất nhập khẩu và logistics tại Việt Nam:
- Thống nhất quy trình thực hiện: Giúp loại bỏ các cách hiểu khác nhau giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch, nhất quán cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics và vận tải biển.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Việc phân định rõ ràng giữa container thương mại và container quay vòng giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ phù hợp, giảm thiểu thời gian chờ đợi và chi phí lưu kho bãi tại cảng.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ lượng container lưu thông, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại thông qua hình thức tạm nhập nhưng tiêu thụ nội địa trái phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 490/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.
Trả lời công văn số 1587/HQQT-NV ngày 27/12/2012 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Công ty cổ phần Kinh tế - Kỹ thuật đã làm thủ tục nhập khẩu 80 tấn Sodium Cyanide 98% (NaCN) theo tờ khai số 1570/NKKD/B033 ngày 30/12/2011 của Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo - Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị; số hóa chất nêu trên được chứa trong 04 container chuyên dụng, loại 20 feet. Để bảo quản hóa chất Sodium Cyanide 98% (NaCN) được lâu dài, Công ty đề nghị được nhập khẩu 04 container nêu trên. Để giải quyết thủ tục nhập khẩu cho Công ty, Tổng cục Hải quan thống nhất nội dung đề xuất của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị tại công văn số 1587/HQQT-NV dẫn trên.
2. Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và tạm nhập, tái xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng nói riêng nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu báo cáo lãnh đạo cấp trên để xin chỉ đạo.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị thực hiện nội dung trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3006/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với container vận chuyển bằng đường sắt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4282/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu đối với bồn mềm rỗng lót trong container (Flex tank) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 701/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu container do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 3006/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với container vận chuyển bằng đường sắt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4282/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu đối với bồn mềm rỗng lót trong container (Flex tank) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 701/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu container do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 490/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu container do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 490/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra