Tổng quan về Công văn 49/CT-TTHT năm 2017
Công văn 49/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế khi thực hiện các chế độ phúc lợi, đãi ngộ cho nhân viên.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Văn bản phân định rõ ràng đối tượng chịu thuế và đối tượng được miễn thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay, cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con em của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN. Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
- Đối với người lao động là người Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam do người sử dụng lao động thanh toán hộ không thuộc diện được miễn thuế. Khoản chi này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định hiện hành.
Điều kiện để áp dụng miễn thuế TNCN đối với lao động nước ngoài
Để khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Bậc học của con người lao động nước ngoài phải từ mầm non đến trung học phổ thông tại Việt Nam.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải được xuất trực tiếp cho doanh nghiệp (người sử dụng lao động) chi trả, hoặc có chứng từ chứng minh doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ quốc tịch của người lao động (Việt Nam hay nước ngoài) khi xây dựng chính sách phúc lợi liên quan đến học phí cho con em nhân viên. Việc hạch toán và chuẩn bị hồ sơ chứng từ đầy đủ là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế chấp thuận việc không tính thuế TNCN đối với khoản chi này cho người lao động nước ngoài, đồng thời tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí
(Đ/c: Số 18 Lý Thường Kiệt, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
MST: 0102095561)
Trả lời công văn số 1038/CKDK-TCKT ngày 7/11/2016 của Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 15 Mục 1 Chương III Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội quy định hợp đồng lao động:
“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại tiết c Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
+ Tại Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng hợp tác giới thiệu khách hàng giao dịch chứng khoán với cộng tác viên không phải là hợp đồng lao động thì khi trả tiền thưởng căn cứ trên kết quả doanh thu đạt được Công ty phải khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập (đối với tổng mức chi trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên) trước khi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ (nếu cá nhân yêu cầu).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 52633/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 52820/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53094/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 77404/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 52633/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 52820/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 53094/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 77404/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 49/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 49/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
