Tóm tắt Công văn 4890/TCT-KK năm 2023 về thời điểm xuất hóa đơn hàng xuất khẩu
Công văn 4890/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/11/2023 hướng dẫn chi tiết về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu
Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 3 và Khoản 11 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định cụ thể như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu là sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu.
- Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử (hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng) để giao cho người mua khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu trên tờ khai hải quan đã thông quan và thời điểm ghi nhận doanh thu trên hóa đơn tài chính của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định ngày hoàn thành thủ tục hải quan
Để xác định chính xác thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc về hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan:
- Ngày hoàn thành thủ tục hải quan được xác định là ngày cơ quan hải quan quyết định thông quan đối với lô hàng hóa xuất khẩu.
- Doanh nghiệp không được phép lập hóa đơn xuất khẩu trước thời điểm hàng hóa được thông quan hoặc giải phóng hàng theo quy định của pháp luật hải quan.
- Việc lập hóa đơn sai thời điểm (lập trước khi hoàn thành thủ tục hải quan hoặc để chậm trễ quá lâu sau khi thông quan) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Hướng dẫn kê khai thuế đối với hóa đơn xuất khẩu
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu dựa trên sự phối hợp giữa tờ khai hải quan và hóa đơn điện tử:
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu xuất khẩu vào kỳ tính thuế GTGT tương ứng với thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan (ngày thông quan ghi trên tờ khai).
- Hóa đơn điện tử được lập sau khi thông quan phải đảm bảo khớp đúng các thông tin về số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa thực tế xuất khẩu ghi trên tờ khai hải quan.
- Trường hợp có sự chênh lệch giữa ngày thông quan và ngày lập hóa đơn (do độ trễ kỹ thuật hoặc ngày nghỉ), doanh nghiệp vẫn phải căn cứ vào ngày thông quan để xác định nghĩa vụ thuế và kỳ kê khai thuế GTGT đối với doanh thu xuất khẩu.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Công văn 4890/TCT-KK giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên theo dõi trạng thái của tờ khai hải quan trên hệ thống thông tin hải quan để kịp thời lập hóa đơn điện tử ngay sau khi có quyết định thông quan.
- Thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận xuất nhập khẩu (theo dõi tờ khai) và bộ phận kế toán (xuất hóa đơn) để tránh lỗi chậm trễ lập hóa đơn.
- Đảm bảo lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn điện tử để phục vụ công tác hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4890/TCT-KK | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 35474/CTHN-TTKT3 của Cục Thuế thành phố Hà Nội báo cáo vướng mắc liên quan đến thời điểm xuất hóa đơn, xác định doanh thu của hàng hóa xuất khẩu, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 8, Khoản 1 Điều 9, Điểm c Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tờ khai hải quan đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính);
- Căn cứ Khoản 33, Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính).
Căn cứ các quy định nêu trên, từ 01/07/2022, thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, theo đó khi xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài người nộp thuế thực hiện sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Thời điểm lập hóa đơn điện tử cho hàng hóa xuất khẩu đối với cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu và thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/05/2014 sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Khoản 33, Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Đối với vướng mắc của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 35474/CTHN-TTKT3, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT-TC-TM-CN-TCHQ hướng dẫn Nghị định 107/1997/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế xuất nhập khẩu để thực hiện chương trình giảm thuế hàng nhập khẩu từ các nước Cộng đồng Châu Âu (EU) cho năm 1998-2001 do Bộ Công nghiệp; Bộ Tài chính; Bộ Thương mại; Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 về việc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 3Quyết định 758/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu Danh mục hàng hóa, Biểu thuế và phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3918/TCT-CS năm 2021 về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT-TC-TM-CN-TCHQ hướng dẫn Nghị định 107/1997/NĐ-CP ban hành danh mục hàng hoá và thuế xuất nhập khẩu để thực hiện chương trình giảm thuế hàng nhập khẩu từ các nước Cộng đồng Châu Âu (EU) cho năm 1998-2001 do Bộ Công nghiệp; Bộ Tài chính; Bộ Thương mại; Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 về việc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 3Quyết định 758/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu Danh mục hàng hóa, Biểu thuế và phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 11Công văn 3918/TCT-CS năm 2021 về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4890/TCT-KK năm 2023 về thời điểm xuất hóa đơn hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4890/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
