Tóm tắt Công văn 4887/TCT-TNCN về giải quyết vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 4887/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp đặc thù chưa được quy định chi tiết tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm giải quyết vướng mắc về thuế TNCN
Dưới đây là các nhóm chính sách và quy định cốt lõi được Tổng cục Thuế tập trung làm rõ và hướng dẫn xử lý trong văn bản:
- Xác định thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp và phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Xác định rõ khoản thu nhập nào thuộc diện chịu thuế và khoản nào được trừ trước khi tính thuế TNCN.
- Thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với các trường hợp đặc thù (như người phụ thuộc là con trên tuổi trưởng thành nhưng bị khuyết tật, cha mẹ ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp dưới mức quy định). Hướng dẫn thời điểm được tính giảm trừ gia cảnh khi người nộp thuế đăng ký muộn.
- Khấu trừ thuế và ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Quy định cụ thể về trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân. Hướng dẫn các điều kiện để cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức chi trả, đặc biệt là các trường hợp có thay đổi nơi làm việc trong năm hoặc có thêm thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế đủ 10%.
- Chính sách thuế đối với cá nhân nước ngoài: Hướng dẫn phương pháp xác định trạng thái cư trú (cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú) của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần 20% theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 4887/TCT-TNCN mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các chi cục thuế và cục thuế trên cả nước, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định.
- Đối với người nộp thuế: Giúp các doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) và cá nhân người lao động tự tin thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định.
- Cải cách thủ tục hành chính: Góp phần đơn giản hóa quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế TNCN, tạo môi trường pháp lý minh bạch và thuận lợi cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4887/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trả lời công văn số 4084/VTQĐ-TCKT ngày 16/11/2010 của Tập đoàn Viễn thông Quân đội về một số vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Khoản phụ cấp phục vụ Quốc phòng – An ninh.
- Tại tiết 2.2.2, khoản 2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.”
- Tại tiết c, điểm 2.5, khoản 2, mục II Thông tư liên tịch số 122/2008/TTLT-BTC-BQP ngày 16/12/2008 của Bộ Tài chính – Bộ Quốc phòng hướng dẫn các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế:
“Phụ cấp phục vụ Quốc phòng – An ninh đối với công nhân viên chức quốc phòng;”
- Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BQP ngày 05/01/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân; công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Tại điểm b, khoản 5, mục II Thông tư số 48/2005/TT-BQP ngày 05/5/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn:
“Đối với các doanh nghiệp quân đội, người lao động của doanh nghiệp còn được áp dụng phụ cấp quốc phòng, an ninh (QPAN). Phụ cấp QP-AN có 2 mức: 50% và 30% lương cơ bản, tính cho toàn bộ lao động nhu cầu (lao động cần thiết). Áp dụng mức 30% hay 50% tùy theo công việc do người lao động đảm nhận,…
Các loại phụ cấp nói trên được tính trong đơn giá tiền lương, hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh và được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Việc chi trả phụ cấp lương căn cứ vào tính chất công việc, điều kiện lao động và đối tượng thuộc diện được hưởng phụ cấp, không phân biệt diện bố trí lao động.”
Căn cứ các hướng dẫn trên thì các đối tượng là quân nhân; công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các đối tượng là công nhân viên quốc phòng, người lao động có ký hợp đồng lao động dài hạn hưởng lương từ các doanh nghiệp quốc phòng được hưởng các khoản phụ cấp quốc phòng – an ninh theo quy định của Bộ Quốc phòng thì được trừ khoản phụ cấp này khi tính thuế TNCN. Trường hợp khoản chi phụ cấp quốc phòng – an ninh không đúng đối tượng được hưởng hoặc chi vượt mức quy định thì số tiền chi không đúng đối tượng hoặc số tiền chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
2. Xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản khoán chi cho cộng tác viên.
- Tại tiết 2.1, điểm 2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công:
“2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:
2.1.1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
….
2.1.5. Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động,…”
- Tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
- Trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hóa (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) hoặc thực hiện các dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng…) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp đơn vị trả cho các cộng tác viên các khoản thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên theo hợp đồng thì cơ quan trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN theo quy định. Trường hợp cá nhân có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo Mẫu số 23/BCK-TNCN gửi cơ quan trả thu nhập để cơ quan trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Tập đoàn Viễn thông Quân đội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 05/2005/TT-BQP thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 122/2008/TTLT-BTC-BQP hướng dẫn chế độ thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng hưởng lương thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4436/TCT-TNCN vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4703/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4887/TCT-TNCN vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4887/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
