Công văn 48823/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người nộp thuế áp dụng đúng chính sách thuế, hạn chế rủi ro pháp lý và thực hiện nghĩa vụ tài chính chính xác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăngDựa trên các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành (đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), hướng dẫn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn chi tiết về các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Thông thường, các dịch vụ như phần mềm máy tính (bao gồm sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềm) hoặc một số dịch vụ đặc thù khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC sẽ thuộc nhóm đối tượng này.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Để được áp dụng mức thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%: Áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục theo danh mục quy định cụ thể của pháp luật.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm không chịu thuế, nhóm chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
Cơ quan thuế đưa ra các khuyến nghị và hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định:
- Xác định đúng bản chất giao dịch: Doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hồ sơ thực tế cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa để xác định đúng mã ngành và đối tượng chịu thuế tương ứng.
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi (0% hoặc không chịu thuế) đòi hỏi hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ thanh toán phải rõ ràng, minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh của mình.
Công văn 48823/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn hành chính của cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết vướng mắc cụ thể cho người nộp thuế. Mặc dù không phải là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực áp dụng chung cho toàn quốc, nhưng đây là cơ sở tham chiếu quan trọng cho các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tương tự trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành khác khi đối chiếu với quy định của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48823/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP công nghệ 111 Việt Nam
(Địa chỉ: số 2, ngõ 178 đường Giải phóng, Phường Phương Liệt, Q Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; MST: 0106937314)
Trả lời công văn số 01/2019 không đề ngày và công văn bổ sung hồ sơ số 2005/2019/CV-111 ngày 24/05/2019 của Công ty CP công nghệ 111 Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với đèn LED thu hút cá lắp đặt cho các tàu cá đánh bắt xa bờ của ngư dân, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ:
“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;”
- Theo hướng dẫn khoản 2.2 công văn số 9060/BTC-CST ngày 01/07/2016 của Bộ Tài chính về việc chính sách thuế đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ.
Căn cứ hồ sơ Công ty cung cấp, Cục Thuế TP Hà Nội chưa có cơ sở để xác định mặt hàng đèn LED do Công ty sản xuất và cung cấp là “thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản”, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và công văn số 9060/BTC-CST của Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 34781/CCT-TTHTr ngày 23/11/2018 của Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân.
Trường hợp Công ty có đầy đủ hồ sơ như yêu cầu tại khoản 2.2 công văn số 9060/BTC-CST của Bộ Tài chính thì đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ và liên hệ với CCT Quận Thanh Xuân để được xem xét giải quyết cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP công nghệ 111 Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47692/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 48817/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 49850/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ thực hiện tại nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9060/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 47692/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 48817/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 49850/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ thực hiện tại nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 48823/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 48823/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
