Giới thiệu về Công văn 488/TCT-CS năm 2025
Công văn 488/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (bao gồm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất) theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Văn bản này đóng vai trò định hướng trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc áp dụng đồng bộ, chính xác các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 488/TCT-CS
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các nhóm vấn đề cốt lõi sau đây nhằm đảm bảo việc tính thu nghĩa vụ tài chính đất đai được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Xác định giá đất để tính nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn cụ thể việc áp dụng bảng giá đất, giá đất cụ thể và các phương pháp định giá đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Trong đó, nhấn mạnh nguyên tắc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất trong thời kỳ quá độ chuyển tiếp sang Luật Đất đai mới.
- Xử lý hồ sơ chuyển tiếp (hồ sơ tồn đọng): Đối với các hồ sơ đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền, Công văn hướng dẫn chi tiết nguyên tắc áp dụng chính sách thu và giá đất tại thời điểm tính nghĩa vụ tài chính để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Quy trình phối hợp liên ngành: Tăng cường cơ chế phối hợp, luân chuyển hồ sơ địa chính điện tử giữa Cơ quan Thuế, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, và Cơ quan Tài chính tại địa phương. Việc luân chuyển thông tin phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục và nguyên tắc thực hiện miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các đối tượng chính sách xã hội, dự án ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định mới.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc cụ thể tại địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động rà soát các hồ sơ đất đai còn vướng mắc trên địa bàn quản lý, phân loại cụ thể từng trường hợp để xử lý theo đúng thẩm quyền:
- Trường hợp vướng mắc về thông tin địa chính: Cơ quan thuế phải chủ động phối hợp với văn phòng đăng ký đất đai để làm rõ các chỉ tiêu kỹ thuật, mục đích sử dụng đất, hình thức giao đất hoặc cho thuê đất trước khi tính pháp lý của hồ sơ được xác lập.
- Trường hợp chậm nộp nghĩa vụ tài chính: Xác định rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan để áp dụng mức phạt chậm nộp hoặc tính tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 488/TCT-CS năm 2025 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp đồng bộ hóa quy trình quản lý thuế đối với đất đai trên phạm vi cả nước. Việc triển khai kịp thời hướng dẫn này giúp hạn chế tối đa tình trạng ách tắc hồ sơ đất đai tại các địa phương, khơi thông nguồn lực đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường bất động sản phát triển ổn định, đồng thời bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 488/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2025 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 50247/CTHN-QLĐ ngày 11/09/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp mục đích sử dụng đất thực tế chưa phù hợp với mục đích ghi tại Quyết định hoặc Hợp đồng thuê đất
Tại khoản 2 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024 quy định căn cứ tính thu tiền thuê đất gồm: (1) Diện tích đất cho thuê; (2) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất; (3) Đơn giá thuê đất; (4) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (5) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước. Vì vậy, tại Điều 23 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP đã quy định các căn cứ tính tiền thuê đất bảo đảm theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024. Do đó, trường hợp trong thực tế theo phản ánh của Cục Thuế thành phố Hà Nội có trường hợp người sử dụng đất sử dụng đất không đúng với mục đích ghi tại Quyết định, Hợp đồng thuê đất; việc này có vi phạm pháp luật về đất đai hay không đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để rà soát và báo cáo UBND TP Hà Nội xem xét, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thu tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất
Theo quy định tại khoản 6 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng đất đã sử dụng đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất hoặc trước khi ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê) mà chưa nộp tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng đất thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian này. Số tiền thuê đất hằng năm được tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất. Việc tính và thu, nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp trước đây áp dụng nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất
Theo quy định tại khoản 10 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
4. Về xác định tiền thuê đất trong trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đang sử dụng nhà, đất tại công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp
- Căn cứ vào Điều 11, Điều 13 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn cứ vào các quy định trên, Nghị định số 108/2024/NĐ-CP đã quy định diện tích nhà cho thuê và việc phân bổ diện tích sử dụng chung để tính tiền thuê cho từng đối tượng thuê, quy định về Bảng giá cho thuê nhà và việc xác định mức tiền thuê đất trong cơ cấu đơn giá cho thuê nhà. Vì vậy, đối với trường hợp sử dụng nhà, đất tại công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện nộp tiền thuê theo Bảng giá cho thuê nhà (trong đó bao gồm cả tiền thuê đất) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP.
5. Thu tiền thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
- Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024;
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 47 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Căn cứ khoản 39 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/09/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không lựa chọn hình thức thuê đất và nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đơn vị không phải nộp tiền thuê đất mà có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước một khoản tối thiểu bằng 2% doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 43 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024) của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
Công văn 488/TCT-CS năm 2025 xác định nghĩa vụ tài chính theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 488/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
