Giới thiệu về Công văn 4879/TCT-CS
Công văn 4879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển quyền sử dụng đất và cho thuê đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định doanh thu, chi phí được trừ và nghĩa vụ thuế phát sinh từ các giao dịch liên quan đến đất đai.
1. Nguyên tắc xác định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được hệ thống hóa trong hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn liền với quyền sử dụng đất) phải được hạch toán riêng để kê khai và nộp thuế.
- Tách riêng thu nhập: Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng thu nhập này để kê khai nộp thuế TNDN với thuế suất 20%, không được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN đang áp dụng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
- Bù trừ lỗ: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác (sau khi đã bù trừ với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có lãi). Ngược lại, lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác không được bù trừ vào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
2. Xác định doanh thu và giá vốn khi chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất
Việc xác định doanh thu và chi phí đối với hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Doanh thu tính thuế: Là giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng theo hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì tính theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Thời điểm xác định doanh thu: Là thời điểm bàn giao bất động sản (hoặc bàn giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất) cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hay chưa.
- Giá vốn của đất chuyển nhượng: Được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất bao gồm đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước.
3. Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp:
- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật.
- Các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
- Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên đất.
- Chi phí môi giới chuyển nhượng, chi phí quảng cáo, tiếp thị liên quan trực tiếp đến việc bán, chuyển nhượng bất động sản.
- Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản trên đất (nếu có) tính đến thời điểm chuyển nhượng.
4. Hướng dẫn về thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê lại đất
Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê đất của Nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp sau đó cho thuê lại (sublease):
- Phương pháp phân bổ doanh thu: Doanh nghiệp có thể lựa chọn phân bổ doanh thu cho thuê đất theo số năm cho thuê hoặc xác định doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền nhận trước.
- Xác định chi phí tương ứng: Trường hợp doanh nghiệp xác định doanh thu một lần cho cả thời hạn cho thuê thì các khoản chi phí liên quan (như tiền thuê đất trả cho Nhà nước, chi phí đầu tư hạ tầng phân bổ) cũng được ghi nhận một lần tương ứng với doanh thu được xác định.
5. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 4879/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện mở sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của đất đai, hợp đồng chuyển nhượng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ.
- Chủ động tham chiếu bảng giá đất của địa phương tại thời điểm chuyển nhượng để tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định giá bán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4879/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7746/CT-THNVDT ngày 22/7/2009 của Cục thuế tỉnh Bình Dương và Công văn không số ngày 17/8/2009 của Công ty TNHH MTV TM Đại Tây Dương về chính sách thuế TNDN từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 2 Mục I Phần D Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: “Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần D Thông tư này. Trường hợp tổ chức chuyển nhượng vốn gắn với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Phần C Thông tư này”.
Cục thuế căn cứ vào quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp.
2. Theo nội dung nêu tại Công văn số 4226/CT-THNVDT ngày 17/4/2009 và Công văn số 7746/CV-THNVDT ngày 22/7/2009 của Cục thuế tỉnh Bình Dương thì việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với quyền thuê đất của các cá nhân và các Công ty TNHH Sinfun Internationnal, Công ty TNHH Đầu tư Xin Phong được xác định như sau:
a. Theo nội dung hướng dẫn tại Điểm 2, Mục II, Phần C, Thông tư số 134/2007/TT-BTC thì trường hợp Công ty TNHH Sinfun Internationnal (đã nộp tiền thuê đất cả thời hạn thuê 50 năm) ký hợp đồng mua bán tài sản gắn liền trên đất cho Bà Lin Yun-Chen thuộc trường hợp chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất.
b. Về trường hợp Bà Lin Yun-Chen mua lại cổ phần của các cổ đông Công ty TNHH Sinfun Internationnal sau đó đổi tên Công ty thành Công ty TNHH Đầu tư Xin Phong:
- Về việc kê khai thuế của các cổ đông khi phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần cho Bà Lin Yun-Chen, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2941/TCT-CS ngày 17/7/2009; Công văn số 4676/TCT-CS ngày 16/11/2009 của Tổng cục Thuế (đính kèm).
- Theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp thì việc đổi tên từ Công ty TNHH Sinfun Internationnal sang tên mới là Công ty TNHH Đầu tư Xin Phong của Bà Lin Yun-Chen không thuộc trường hợp chuyển nhượng doanh nghiệp do đó không thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế.
c. Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư Xin Phong chuyển nhượng tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền thuê đất cho Bà Trần Thị Kim Xuyến thuộc đối tượng kê khai nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất.
3. Tại điều 13 Chương III Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Giá thực tế chuyển nhượng được xác định như sau:
- Theo giá ghi trên hóa đơn hoặc theo số tiền thực tế bên chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được do bên nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền thuê đất trả.
Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thì doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được căn cứ vào giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định”.
Như vậy, cụm từ “giá thực tế chuyển nhượng” theo quy định nêu trên bao gồm cho cả hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
4. Tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất: “Căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định giá các loại đất cụ thể trong giới hạn cho phép tăng thêm không quá 20% so với mức giá tối đa và giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại quy định tại Khoản 1 Điều này”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Cục thuế thấy khung giá đất của UBND tỉnh Bình Dương có một số điểm còn chưa rõ, chưa cụ thể thì Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn cụ thể.
5. Tại điểm 1 Mục IV Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: “Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cho bên mua, không phụ thuộc vào việc bên mua đã đăng ký quyền sử hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền thuê đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Cục thuế kiểm tra xác định trường hợp thời điểm chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cho bên mua từ năm 2007 thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất mà không phụ thuộc vào bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền thuê đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2943/TCT-CS về miễn thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 15/TCT-PCCS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyền quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4205/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động cho thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 589/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6Công văn 2943/TCT-CS về miễn thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 15/TCT-PCCS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyền quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4205/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động cho thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 589/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4879/TCT-CS chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng, thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4879/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
