Giới thiệu về Công văn 4875/TCT-CS năm 2014
Công văn 4875/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra hướng xử lý thống nhất cho cơ quan thuế các địa phương và người nộp thuế.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Nội dung cốt lõi của Công văn hướng dẫn chi tiết về các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện phải kê khai và nộp thuế GTGT, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện chuyển nhượng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải là dự án đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dự án đã hình thành tài sản nhưng chưa đi vào hoạt động chính thức, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Mục đích sử dụng của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư này để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo đúng mục tiêu ban đầu của dự án.
Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện giao dịch chuyển nhượng dự án, Tổng cục Thuế hướng dẫn các bên liên quan thực hiện thủ tục hóa đơn và kê khai như sau:
- Cách lập hóa đơn GTGT: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu “Tên hàng hóa, dịch vụ” ghi rõ là chuyển nhượng dự án đầu tư; dòng “Thuế suất” và “Tiền thuế GTGT” không ghi và phải gạch chéo.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở pháp lý cho việc khấu trừ và hoàn thuế sau này.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn thuế của bên chuyển nhượng sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định, đảm bảo quyền lợi liên tục của dự án đầu tư.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4875/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp thực hiện mua bán, sáp nhập dự án (M&A). Việc không phải nộp thuế GTGT ở khâu chuyển nhượng giúp giảm bớt áp lực tài chính ngắn hạn cho bên nhận chuyển nhượng, đồng thời thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên thực tế diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1419/CT-KTNB ngày 12/09/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp báo cáo về trường hợp của Công ty TNHH MTV Hòa Tân Lộc kiến nghị về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 15 Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT”.
Căn cứ Điều 23 Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định sử dụng hóa đơn của người mua hàng:
“Điều 23. Sử dụng hóa đơn của người mua hàng
1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 22 Thông tư này…”.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: Ngày 19/02/2014, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định thanh tra thuế tại Công ty Hòa Tân Lộc (thời kỳ thanh tra từ ngày 06/7/2011 đến 31/12/2013). Qua kiểm tra, đối chiếu chứng từ hóa đơn phát hiện trong tháng 10/2013, Công ty Hòa Tân Lộc kê khai sử dụng hóa đơn GTGT bảng fax (không có liên 2, bản gốc) để khấu trừ
thuế GTGT đầu vào gồm 05 số hóa đơn, tổng cộng số tiền thuế GTGT: 1.594.947.625 đồng, bên bán là Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang, MST 0300613198-005, theo Hợp đồng kinh tế số 40/AGB-2013 ngày 08/10/2013.
Ngày 02/4/2014, Công ty Hòa Tân Lộc giải trình vì còn nợ tiền hàng nên Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang chỉ giao bản sao liên 2 của các hóa đơn và Công ty Hòa Tân Lộc đã kê khai thuế khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong kỳ thuế tháng 10/2013.
Ngày 04/4/2014, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp xác minh tại Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang có bản xác nhận: Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang xác nhận 05 hóa đơn GTGT liên 2 giao cho khách hàng hiện nay đang lưu giữ tại Công ty. Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang đã kê khai nộp thuế đầu ra cho những hóa đơn đã xuất cho Công ty Hòa Tân Lộc, đồng thời đảm bảo cho việc thu hồi công nợ nhanh chóng nên đã giữ lại những hóa đơn này để yêu cầu phía bên mua thanh toán khoản nợ còn lại.
Đến ngày 29/4/2014, Công ty Hòa Tân Lộc cung cấp 05 số hóa đơn GTGT bản gốc, liên 2 của Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang cho Cục Thuế.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục thuế tại công văn số 1419/CT-KTNB ngày 12/09/2014 như sau: Công ty Hòa Tân Lộc được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với 05 số hóa đơn GTGT mua hàng của Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang.
Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp phối hợp với Cục Thuế tỉnh An Giang xử phạt Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang về hành vi lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13586/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 16369/BTC-TCHQ năm 2014 về chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 16370/BTC-TCHQ năm 2014 về chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 13586/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 16369/BTC-TCHQ năm 2014 về chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 16370/BTC-TCHQ năm 2014 về chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4875/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4875/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
