Tóm tắt Công văn 4845/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động
Công văn 4845/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc chấm dứt hợp đồng lao động, đặc biệt tập trung vào trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Công văn hướng dẫn cụ thể cách tính thời gian làm việc thực tế để làm căn cứ chi trả các khoản trợ cấp cho người lao động:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng năm và các khoảng thời gian nghỉ việc được hưởng lương khác theo quy định.
Quy định về chi trả trợ cấp mất việc làm khi thay đổi cơ cấu, công nghệ
Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng lao động được xác định rõ ràng:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm.
- Mức trợ cấp mất việc làm được tính theo nguyên tắc: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, nhưng mức tối thiểu không được thấp hơn 02 tháng tiền lương của người lao động.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
- Người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
- Trong trường hợp không thể sử dụng hết số lao động và phải cho người lao động thôi việc, người sử dụng lao động kế tiếp phải xây dựng phương án sử dụng lao động và có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với khoảng thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước đó.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4845/LĐTBXH-LĐTL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình chấm dứt hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi tài chính hợp pháp cho người lao động, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình tái cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4845/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia |
Trả lời công văn số 5285/EVNNPT-TC&NS ngày 16/12/2014 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia đề nghị hướng dẫn về việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ hưu trí cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo Khoản 4 Điều 36 của Bộ luật Lao động thì hợp đồng lao động chấm dứt khi người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ thì người lao động có đủ điều kiện được hưởng lương hưu khi từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
Căn cứ các quy định nêu trên và đối chiếu với nội dung công văn số 5285/EVNNPT-TC&NS, trường hợp người lao động có đủ điều kiện được hưởng lương hưu quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP nêu trên thì Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia chấm dứt hợp đồng lao động và làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí cho người lao động là đúng quy định pháp luật.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4213/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 4214/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động cao tuổi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4216/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4260/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1471/LĐTBXH-LDTL năm 2015 về ký kết hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Công văn 4213/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4214/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động cao tuổi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 4216/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 4260/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 1471/LĐTBXH-LDTL năm 2015 về ký kết hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4845/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4845/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
