Giới thiệu về Công văn 48381/CT-TTHT năm 2018
Công văn 48381/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2018, hướng dẫn về việc xác định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, đặc biệt là các đơn vị có yếu tố nước ngoài, xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình khi phát sinh các hoạt động kinh doanh và thu nhập tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về xác định đối tượng nộp thuế TNDN
Dựa trên các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng nộp thuế như sau:
- Đối tượng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định. Đối tượng này bao gồm các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và các tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của tổ chức nước ngoài: Tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (có hoặc không có cơ sở thường trú) phải nộp thuế TNDN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Thu nhập này không phụ thuộc vào địa điểm hoạt động kinh doanh được thực hiện.
- Trường hợp có cơ sở thường trú: Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
- Trường hợp không có cơ sở thường trú: Đối với các tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế TNDN được thực hiện theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (khấu trừ tại nguồn).
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế TNDN, các tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phân loại chính xác đối tượng: Cần xác định rõ tư cách pháp lý của tổ chức (doanh nghiệp trong nước, nhà thầu nước ngoài, văn phòng đại diện) để áp dụng đúng chính sách thuế tương ứng.
- Xác định nguồn gốc thu nhập: Mọi khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng vốn, bản quyền, hoặc các hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam đều phải được rà soát để kê khai thuế TNDN theo đúng quy định.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Khuyến nghị: Các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ nội dung Công văn 48381/CT-TTHT phối hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác cho trường hợp cụ thể của đơn vị mình, tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48381/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Tạp chí Tin học Ngân hàng
(Đ/c: 64 Nguyễn Chí Thanh, Q.Đống Đa, Hà Nội - MST: 0100938294)
Trả lời công văn số 022/CV-THNH ngày 30/5/2018 của Tạp chí Tin học Ngân hàng đề nghị hướng dẫn về đối tượng phải nộp thuế TNDN. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 150/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cơ quan Báo chí.
+ Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thông tư này hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cơ quan báo chí được thành lập và hoạt động theo Luật báo chí, xuất bản là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Báo) có hoạt động quảng cáo có thu nhập, bao gồm các Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi là Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động) và các Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi là Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động).”
+ Tại Điều 4 quy định về tổ chức thực hiện:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
…
2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
+ Tại Điều 2 quy định về người nộp thuế như sau:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
…
e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.”
+ Tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi, bổ sung từ ngày 06/8/2015 theo Điều 2 TT 96/2015/TT-BTC) quy định về thu nhập chịu thuế.
+ Tại Điều 24 quy định về trách nhiệm thi hành:
“1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này.
2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tạp chí Tin học ngân hàng xác định không thuộc trường hợp Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên hoặc Báo tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 150/2010/TT-BTC , có phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN (doanh thu từ hoạt động bán tạp chí và quảng cáo) thì thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Tạp chí Tin học Ngân hàng liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 6 - 187 Giảng Võ để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tạp chí Tin học Ngân hàng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 28774/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 29572/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 32433/CT-TTHT năm 2018 về nộp giá dịch vụ nhượng quyền khai thác năm 2017 có được hạch toán vào chi phí hợp lệ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1072/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa trung tâm y tế và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 409/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6075/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 21531/CT-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 37175/CTHN-TTHT về tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 3 quý năm 2021 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Thông tư 150/2010/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ quan báo chí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Báo chí 2016
- 6Công văn 28774/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 29572/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 32433/CT-TTHT năm 2018 về nộp giá dịch vụ nhượng quyền khai thác năm 2017 có được hạch toán vào chi phí hợp lệ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1072/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa trung tâm y tế và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 409/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bệnh viện và công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 6075/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 21531/CT-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 37175/CTHN-TTHT về tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 3 quý năm 2021 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 48381/CT-TTHT năm 2018 về xác định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 48381/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
