Công văn 4833/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện quy định về việc tính tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này được xây dựng căn cứ theo các quy định mới tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2013.
Mức tính tiền chậm nộp thuế theo quy định mới
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ và phương pháp tính tiền chậm nộp thuế áp dụng đối với các khoản nợ thuế phát sinh từ ngày 01/07/2013 như sau:
- Mức 0,05% mỗi ngày: Áp dụng đối với số ngày chậm nộp tiền thuế dưới 90 (chín mươi) ngày. Công thức tính dựa trên số ngày thực tế chậm nộp nhân với mức 0,05% và nhân với số tiền thuế chậm nộp.
- Mức 0,07% mỗi ngày: Áp dụng đối với số ngày chậm nộp tiền thuế vượt quá 90 (chín mươi) ngày. Mức này được áp dụng kể từ ngày chậm nộp thứ 91 trở đi đối với phần tiền thuế chưa nộp.
- Xác định số ngày chậm nộp: Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính liên tục, bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, tính từ ngày tiếp sau ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xử lý chuyển tiếp đối với các khoản nợ thuế trước ngày 01/07/2013
Đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2013 nhưng đến sau ngày này người nộp thuế mới thực hiện nộp tiền thuế, Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc tính tiền chậm nộp phân kỳ theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn trước ngày 01/07/2013: Tiền phạt chậm nộp được tính theo mức quy định tại các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó (mức 0,05% mỗi ngày đối với toàn bộ thời gian chậm nộp).
- Giai đoạn từ ngày 01/07/2013 trở đi: Tiền chậm nộp được tính theo quy định mới tại Luật số 21/2012/QH13. Số ngày chậm nộp để xác định áp dụng mức 0,05% hay 0,07% được tính lũy kế liên tục từ ngày bắt đầu phát sinh nợ thuế.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thu đúng, thu đủ và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát toàn bộ các khoản nợ thuế của người nộp thuế trên địa bàn quản lý, xác định chính xác thời gian chậm nộp để áp dụng đúng mức tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn.
- Cập nhật hệ thống thông tin quản lý: Kịp thời cập nhật dữ liệu về tiền chậm nộp vào hệ thống kế toán thuế chuyên ngành của ngành Hải quan để theo dõi, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn để doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và chủ động hoàn thành nghĩa vụ thuế, tránh phát sinh nợ đọng kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4833/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Thiết bị |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 396 ngày 7/8/2012 của Công ty Cổ phần Thiết bị về tiền chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 42 Luật quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại điểm I công văn 8356/BTC-TCHQ ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính, thì trừ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp, thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Thiết bị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4714/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với các lô hàng nhập khẩu cho dự án sản xuất 05 loại vắc xin phòng bệnh
- 2Công văn số 4714/TCHQ-KTTT về việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với các lô hàng nhập khẩu cho dự án sản xuất 05 loại vắc xin phòng bệnh của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6091/TCHQ-TXNK về miễn tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6071/TCHQ-TXNK năm 2013 xem xét không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6603/TCHQ-TXNK năm 2013 giải thích quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7861/TCHQ-TXNK năm 2013 không tính và không nộp tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1124/TCHQ-TXNK năm 2014 về tạm nộp thuế trước kỳ nghỉ tết cho các lô hàng nhập khẩu trong kỳ nghỉ lễ dựa trên hợp đồng và trị giá khai báo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4714/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với các lô hàng nhập khẩu cho dự án sản xuất 05 loại vắc xin phòng bệnh
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Công văn số 4714/TCHQ-KTTT về việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với các lô hàng nhập khẩu cho dự án sản xuất 05 loại vắc xin phòng bệnh của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6091/TCHQ-TXNK về miễn tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 6Công văn 8356/BTC-TCHQ năm 2013 hướng dẫn xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6071/TCHQ-TXNK năm 2013 xem xét không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6603/TCHQ-TXNK năm 2013 giải thích quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7861/TCHQ-TXNK năm 2013 không tính và không nộp tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1124/TCHQ-TXNK năm 2014 về tạm nộp thuế trước kỳ nghỉ tết cho các lô hàng nhập khẩu trong kỳ nghỉ lễ dựa trên hợp đồng và trị giá khai báo do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4833/TCHQ-TXNK năm 2013 tiền chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4833/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
