Tóm tắt Công văn 4830/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn tiền chậm nộp
Công văn 4830/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện việc miễn tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục xem xét miễn tiền chậm nộp nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng.
- Các trường hợp được xem xét miễn tiền chậm nộp
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra, dẫn đến việc không có khả năng nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn đặc biệt, không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn.
- Số tiền chậm nộp được miễn tối đa không vượt quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại sau khi đã trừ các khoản được bồi thường từ tổ chức bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác (nếu có).
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn, số tiền thuế chậm nộp phát sinh và số tiền đề nghị được miễn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan công an phòng cháy chữa cháy, cơ quan phòng chống thiên tai hoặc tổ chức giám định độc lập).
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ để chứng minh tính xác thực của sự việc.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có) và các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan trực tiếp đến việc hạch toán thiệt hại.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan Hải quan
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh khoản nợ tiền chậm nộp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ do người nộp thuế gửi đến.
- Trong thời hạn quy định, cơ quan Hải quan phải tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, thủ trưởng cơ quan Hải quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp thuế cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không thuộc đối tượng được miễn, cơ quan Hải quan phải có văn bản trả lời cụ thể và nêu rõ lý do cho người nộp thuế được biết.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4830/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các cơ quan hải quan địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật về quản lý thuế. Việc hướng dẫn chi tiết này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp gặp rủi ro khách quan sớm ổn định sản xuất, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và nhân văn trong chính sách thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4830/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội.
(44 đường Yên Phụ, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2294/NSHN-QLDA ngày 3/8/2018 của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội về việc miễn tiền chậm nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo hướng dẫn tại công văn số 6577/TCHQ-TXNK ngày 6/10/2017 của Tổng cục Hải quan thì trường hợp phần máy móc, thiết bị do Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội tạm nhập khẩu, không tái xuất không tiêu hủy sử dụng tại thị trường Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu và tiền chậm nộp.
2. Về miễn tiền chậm nộp tiền thuế.
Theo quy định tại Điều 103 và Điều 111 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì một trong các hành vi vi phạm pháp luật về thuế là chậm nộp tiền thuế và người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 106 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 21/2012/QH13 và Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13) thì từ ngày 1/7/2013, hành vi chậm nộp tiền thuế không thuộc hành vi bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà phải trả lãi chậm nộp và hiện nay mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Vì vậy, việc Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội đề nghị miễn tiền chậm nộp phát sinh là không có cơ sở để giải quyết.
Đề nghị Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội nộp đủ tiền chậm nộp còn nợ vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội được biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7239/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn tiền chậm nộp thuế đối với lô hàng hệ thống máy hủy tiền và đóng bánh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10644/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5994/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6432/TCHQ-TXNK năm 2018 về tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Công văn 7239/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn tiền chậm nộp thuế đối với lô hàng hệ thống máy hủy tiền và đóng bánh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 10644/TCHQ-TXNK năm 2016 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6577/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất của dự án ODA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5994/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6432/TCHQ-TXNK năm 2018 về tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4830/TCHQ-TXNK năm 2018 về miễn tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4830/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
