Giới thiệu về Công văn 4830/CT-TTHT
Công văn 4830/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân.
Các nội dung trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
1. Nguyên tắc xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Công thức tính thuế TNCN đối với hoạt động này được áp dụng thống nhất như sau:
- Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%.
- Trường hợp chuyển nhượng đồng sở hữu bất động sản, nghĩa vụ thuế được phân chia tương ứng theo tỷ lệ sở hữu của từng cá nhân dựa trên giấy tờ pháp lý hợp pháp.
2. Quy định về giá chuyển nhượng để tính thuế
Giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế TNCN được quy định cụ thể cho từng trường hợp nhằm tránh việc kê khai hai giá (giá trên hợp đồng thấp hơn giá thực tế):
- Trường hợp thông thường: Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước quy định: Nếu mức giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với nhà ở hình thành trong tương lai: Giá chuyển nhượng được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Trường hợp giá này thấp hơn giá do chủ đầu tư đang bán cùng loại hoặc giá thực tế giao dịch, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Văn bản cũng lưu ý các trường hợp cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản theo quy định pháp luật hiện hành:
- Chuyển nhượng bất động sản giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau).
- Cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (phải đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian sở hữu tối thiểu và các điều kiện đi kèm theo quy định của Bộ Tài chính).
4. Thủ tục kê khai và nộp thuế
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai thuế theo đúng thời hạn quy định:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp cá nhân ký hợp đồng chuyển nhượng nhưng sau đó hủy bỏ hoặc không thực hiện giao dịch, cần thực hiện các thủ tục điều chỉnh, hủy hồ sơ khai thuế theo đúng quy trình hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 4830/CT-TTHT nhấn mạnh việc tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là công tác chống thất thu thuế thông qua việc kiểm tra, đối chiếu giá giao dịch thực tế. Người nộp thuế cần kê khai trung thực giá trị giao dịch trên hợp đồng mua bán để tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4830/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 30 tháng 07 năm 2010 |
Kính gởi: Các Chi Cục Thuế quận, Huyện
Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNCN quy định:
“ - Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ truy thu 01 lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.
- Từ ngày 01/01/2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng có công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.”
Trong quá triển khai thực hiện quy định trên, Cục Thuế TP. đã nhận được rất nhiều ý kiến, văn bản nêu vướng mắc của các Chi Cục thuế và phản ứng của người nộp thuế. Cục Thuế TP đã có văn bản số 2279/CT-TTHT ngày 26/05/2010 gửi Tổng Cục Thuế để báo cáo xin ý kiến.
Ngày 26/05/2010, Tổng Cục Thuế đã có văn bản số 1774/TCT-TNCN trả lời vướng mắc của Cục Thuế TP trong việc truy thu 01 lần nộp thuế TNCN đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng đất của người khác. Tuy nhiên đến nay vẫn còn nhiều vướng mắc xung quanh thực hiện quy định trên.
Để việc thực hiện được thống nhất, đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, ngày 30/07/2010 Cục Thuế TP đã báo cáo lại và trao đổi trực tiếp với Lãnh đạo Vụ Thuế TNCN của Tổng Cục thuế về các vướng mắc trong quá trình thực hiện. Nay căn cứ ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng Cục Thuế, Cục Thuế TP thông báo đến các Chi cục Thuế như sau:
1/ Trường hợp người sử dụng đất chưa có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất theo quy định của Luật Đất đai, nay nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyển cơ quan thuế thu tiền sử dụng đất (hoặc được miễn thu tiền sử dụng đất), thu lệ phí trước bạ xác định quyền sử dụng thì không bị truy thu thuế TNCN của lần chuyển nhượng cuối cùng.
Thí dụ : Ông X có lô đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng bằng giấy tay, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, năm 2009 lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển cơ quan thuế thu tiền sử dụng đất (hoặc được miễn thu tiền sử dụng đất), thu lệ phí trước bạ xác định quyền sử dụng thì không bị truy thu thuế TNCN
2/ Trường hợp nhà đất đã có giấy tờ hợp lệ theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên người nhận chuyển nhượng cuối cùng thì chỉ truy thu 01 lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.
Trường hợp lần chuyển nhượng cuối cùng có hợp đồng công chứng, có chứng nhận do nhận chuyển nhượng hoặc thừa kế của các đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 1, 4 mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 thì được miễn thuế TNCN.
Trường hợp lần chuyển nhượng cuối cùng bao gồm cả tài sản trên đất thì việc truy thu thuế TNCN lần chuyển nhượng cuối cùng được tính trên cả tài sản trên đất.
Thí dụ: Ông A đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lô đất năm 2004, năm 2005 Ông A chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông B, năm 2006 Ông B chuyển nhượng lại cho Ông C, năm 2008 Ông C chuyển nhượng lại đất cho Ông D (các lần chuyển nhượng từ ông A qua Ông B, qua Ông C, qua Ông D có thể có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy viết tay), năm 2009 Ông D nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Ông D thì Ông D bị truy thu thuế TNCN 1 lần chuyển nhượng cuối cùng . Trường hợp lần chuyển nhượng cuối cùng có hợp đồng công chứng từ Ông C qua Ông D chứng minh thuộc các đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 1, 4 mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 thì Ông D được miễn thuế TNCN
3/ Các Văn bản trả lời trước đây của Cục Thuế TP không còn phù hợp với hướng dẫn tại văn bản này đều bị bãi bỏ. Trường hợp trước đây người nộp thuế thuộc đối tượng không phải truy thu thuế TNCN theo quy định tại điểm 1 văn bản này đã nộp thuế TNCN, thì các Chi Cục Thuế có văn bản thông báo đến người nộp thuế biết để làm thủ tục hồ sơ hoàn lại số thuế TNCN đã bị truy thu
Cục Thuế thông báo để các Chi Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi Nhận : | CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1774/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 9922/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7373/CT-THNVDT vướng mắc thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4830/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4830/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2010
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Đình Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
