Giới thiệu chung về Công văn 483/CT-TT&HT
Công văn 483/CT-TT&HT do Cục Thuế tỉnh Bình Dương ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kê khai thuế đối với hàng hóa thuộc diện tạm nhập tái xuất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thủ tục sử dụng hóa đơn chứng từ đối với loại hình kinh doanh đặc thù này.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng tạm nhập tái xuất
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất được áp dụng dựa trên nguyên tắc điểm dừng của hàng hóa và mục đích sử dụng thực tế:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan (bao gồm cả thời gian gia hạn hợp pháp) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục miễn thuế, không chịu thuế trực tiếp với cơ quan hải quan.
- Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa: Nếu doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng, không tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, hàng hóa đó phải chịu thuế GTGT theo quy định. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu bổ sung với cơ quan hải quan tại thời điểm chuyển đổi mục đích.
- Kê khai trên tờ khai thuế GTGT: Đối với lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc diện không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp không phải tổng hợp số liệu này vào các chỉ tiêu mua vào, bán ra trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp có phát sinh chi phí dịch vụ trong nước liên quan đến hoạt động này.
Quy định về hóa đơn và chứng từ khi tái xuất hàng hóa
Việc lập hóa đơn và hoàn thiện bộ chứng từ đối với hoạt động tái xuất hàng hóa được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ:
- Sử dụng hóa đơn thương mại: Khi thực hiện tái xuất hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) để làm thủ tục hải quan và hạch toán doanh thu. Doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT cho hoạt động tái xuất này.
- Hồ sơ chứng minh thực tế tái xuất: Để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng mua hàng (tạm nhập), hợp đồng bán hàng (tái xuất), tờ khai hải quan tạm nhập và tái xuất đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ vận chuyển quốc tế liên quan.
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất phát sinh doanh thu và chi phí phải được hạch toán và xác định thuế TNDN theo đúng bản chất kinh tế:
- Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu từ hoạt động tái xuất được ghi nhận vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí tương ứng bao gồm giá vốn của hàng hóa tạm nhập và các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan (phí lưu kho, lưu bãi, chi phí vận chuyển, phí dịch vụ hải quan) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá: Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ giao dịch tạm nhập tái xuất phải được đánh giá lại tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh thực tế hoặc do đánh giá lại được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm soát chặt chẽ thời hạn tạm nhập: Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi sát sao thời hạn tạm nhập tái xuất đã đăng ký với cơ quan hải quan. Việc để quá hạn mà không xin gia hạn hoặc không tái xuất sẽ dẫn đến việc bị áp thuế cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính về hải quan và thuế.
- Đảm bảo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Tất cả các giao dịch thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp nước ngoài và nhận tiền thanh toán từ khách hàng mua hàng tái xuất phải được thực hiện qua ngân hàng. Đây là điều kiện tiên quyết để được thừa nhận chi phí hợp lý và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế liên quan.
- Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Đối với các mô hình kinh doanh phức tạp như xuất nhập khẩu tại chỗ, giao dịch ba bên hoặc thanh toán bù trừ công nợ, doanh nghiệp nên chủ động gửi văn bản giải trình và tham vấn ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương để được hướng dẫn áp dụng chính sách thuế chính xác nhất cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 483/CT-TT&HT | Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hiệp Long.
Cục Thuế có nhận công văn số 01/HL ngày 31/12/2010 của Công ty về việc kê khai thuế đối với hàng tạm nhập tái xuất.
Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau :
Tại điểm 1.2-mục II-phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có quy định:
“1.2. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.”
Trường hợp Công ty đã xuất khẩu hàng hoá và có đủ các điều kiện, thủ tục để hàng xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% và được hoàn thuế như nêu trên nhưng do bị hư hỏng nên phải tạm nhập lại Việt Nam để sửa chữa sau đó lại được xuất khẩu ra nước ngoài thì doanh nghiệp xuất khẩu được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến lô hàng đã xuất khẩu phải nhập khẩu về nước để sửa chữa lại nếu đảm bảo các điều kiện sau:
-Khách hàng nước ngoài và Công ty có văn bản thỏa thuận về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm sửa chữa hàng hoá;
-Hàng trả về Việt Nam để sửa chữa có tờ khai nhập khẩu hàng hoá ghi rõ hàng nhập lại để sửa chữa (trường hợp có hướng dẫn của cơ quan Hải quan thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan);
-Hàng xuất trả lại nước ngoài sau khi sửa chữa có tờ khai hải quan hàng xuất khẩu;
-Mọi chi phí liên quan đến việc sửa chữa hàng hoá có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp Công ty đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì phải có chứng từ nộp thuế GTGTkhâu nhập khẩu.
Trường hợp này nếu giá trị của hàng tạm nhập để sửa chữa bằng đúng giá trị hàng xuất khẩu sau khi sửa xong thì kế toán có thể không làm bút toán giảm doanh thu khi nhập hàng về và khi xuất trả hàng đi không xuất đơn.
Cục Thuế báo cho Công ty biết để thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
Công văn 483/CT-TT&HT kê khai thuế đối với hàng tạm nhập tái xuất do cục Thuế tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 483/CT-TT&HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Võ Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
