Công văn 4828/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của doanh nghiệp và người sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế, Chi cục Thuế) trong quá trình quản lý thu và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư.
Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được áp dụng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người thuê đất phải thực hiện khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, quyết định theo quy định.
- Trường hợp dự án có nhiều hạng mục hoặc phân kỳ đầu tư thì việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được tính theo từng hạng mục hoặc phân kỳ đầu tư, nhưng tổng thời gian được miễn của toàn dự án không vượt quá thời gian xây dựng cơ bản tối đa theo quy định.
Chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản
- Sau thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất, dự án đầu tư tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian tiếp theo tùy thuộc vào lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mức miễn, giảm cụ thể (như miễn 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn toàn bộ thời gian thuê) phải căn cứ vào Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện được hưởng các mức miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất so với thời điểm phát sinh quyền được miễn, giảm thì thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất vẫn được tính từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Tuy nhiên, người nộp thuế chỉ được miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ (trước khi nộp đủ hồ sơ) người nộp thuế không được hưởng ưu đãi và phải thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, là căn cứ pháp lý quan trọng để các Cục Thuế địa phương thống nhất áp dụng pháp luật về thuế và tiền thuê đất trên toàn quốc, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4828/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời Công văn số 4541/CT-THNVDT ngày 11/10/2010 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 3, mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất và thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nay phát sinh dự án đầu tư trên đất đang thuê mà thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được áp dụng việc miễn, giảm theo quy định tại Nghị định này.”
- Theo quy định tại điểm 5, Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ thì toàn bộ các huyện thuộc tỉnh Đắk Lắk đều thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“ Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất”.
- Tại điểm c, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ
quy định:
“ Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”.
- Tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“IV- Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) đối với các trường hợp quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thực hiện như sau:
1- Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước cho thuê đất (dưới đây gọi chung là người thuê đất), trong năm đầu được miễn, giảm tiền thuê đất cung cấp cho cơ quan Thuế "hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất" sau đây:
... Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt..”.
Căn cứ các quy định trên, dự án trồng cây cao su của Công ty TNHH MTV cà phê 715C được Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk cho thuê 2.071.000 m2 đất tại xã Ea M’đrắk , huyện M’đrắk để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, thời gian thuê 50 kể từ ngày 15/10/1993, đến năm 2010 Công ty lập dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng để tiến hành trồng cây cao su. Nếu dự án trồng cây cao su của Công ty TNHH MTV cà phê 715C được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4828/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4828/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
