Giới thiệu về Công văn 4823/TCT-CS
Công văn 4823/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật khi xác định các khoản chi phí được trừ đối với dự phòng đầu tư tài chính dài hạn khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Điều kiện trích lập dự phòng đầu tư tài chính
Để được trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính và được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản đầu tư phải là khoản đầu tư thực tế của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế khác theo đúng quy định của pháp luật và được hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán.
- Tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp nhận đầu tư phải bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).
- Việc trích lập dự phòng phải được thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Phương pháp xác định mức trích lập dự phòng
Mức trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính được xác định dựa trên các nguyên tắc và công thức cụ thể:
- Mức trích lập được tính toán căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn thực tế của doanh nghiệp tại tổ chức nhận đầu tư nhân với tổng số lỗ thực tế của tổ chức nhận đầu tư.
- Mức trích lập dự phòng tối đa đối với mỗi khoản đầu tư không được vượt quá số vốn điều lệ thực tế mà doanh nghiệp đã góp tại tổ chức nhận đầu tư.
- Số liệu để tính toán mức trích lập dự phòng là Báo cáo tài chính của tổ chức nhận đầu tư tại cùng thời điểm lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp đầu tư.
Hồ sơ và tài liệu chứng minh hợp pháp
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp của khoản trích lập dự phòng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Biên bản góp vốn hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ tỷ lệ góp vốn thực tế của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính của tổ chức nhận đầu tư có xác nhận của kiểm toán độc lập. Trong trường hợp không có kiểm toán, phải có xác nhận bằng văn bản của ban điều hành tổ chức nhận đầu tư.
- Quyết định phê duyệt trích lập dự phòng của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Ban giám đốc doanh nghiệp đầu tư.
Nguyên tắc hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính
Khi có sự thay đổi về tình hình tài chính của tổ chức nhận đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập dự phòng theo quy định:
- Trường hợp số dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa hoàn nhập, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch giảm.
- Khoản hoàn nhập dự phòng được hạch toán giảm chi phí tài chính trong kỳ và ghi nhận vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4823/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 278/TCDN-NV6 ngày 13/9/2016 của Cục Tài chính doanh nghiệp kèm theo công văn số 36/CV-CT ngày 26/7/2016 của Công ty TNHH Samil TongSang Vina về trích lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công ty TNHH Samil TongSang Vina đang đầu tư vốn vào Công ty TNHH Stellar (sau này đổi tên thành Công ty TNHH Samil Hà Nội Vina) nếu Công ty TNHH Stellar bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) thì Công ty TNHH Samil TongSang Vina được trích lập dự phòng đầu tư tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp và Điều 1 Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC.
Đối với trường hợp cụ thể của Công ty TNHH Samil TongSang Vina, đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để làm việc cụ thể với đoàn kiểm tra thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định khoản trích lập dự phòng đầu tư tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp giữa các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng vốn có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thì thực hiện kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH Samil TongSang Vina biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2601/NHNN-TCKT về việc hướng dẫn rà soát phân loại và cơ sở trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2714/QĐ-BTC năm 2013 đính chính Thông tư 89/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 57/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 10933/VPCP-KTTH năm 2016 về trích lập dự phòng năm 2015 của Tổng công ty Giấy Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 811/TCT-DNL năm 2019 về trích lập dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 990/TCT-DNL năm 2021 vướng mắc về trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2601/NHNN-TCKT về việc hướng dẫn rà soát phân loại và cơ sở trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2714/QĐ-BTC năm 2013 đính chính Thông tư 89/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 57/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 10933/VPCP-KTTH năm 2016 về trích lập dự phòng năm 2015 của Tổng công ty Giấy Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 811/TCT-DNL năm 2019 về trích lập dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 990/TCT-DNL năm 2021 vướng mắc về trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4823/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4823/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
