Công văn 4818/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế khi hợp tác với các đối tác nước ngoài.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo nội dung hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định chặt chẽ dựa trên địa điểm tiêu dùng dịch vụ và nguồn gốc phát sinh thu nhập:
- Trường hợp chịu thuế: Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài nhưng kết quả dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam vẫn thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
- Trường hợp miễn trừ: Các hoạt động thuần túy thương mại như cung cấp hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế (không kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành tại Việt Nam) hoặc các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
2. Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn việc áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp (phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu) đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ. Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT đối với ngành dịch vụ thông thường là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được. Tỷ lệ phần trăm thuế TNDN áp dụng đối với dịch vụ là 5%, đối với hoạt động giữ bản quyền hoặc cung cấp công nghệ là 10%.
- Trường hợp hợp đồng tách biệt giá trị: Nếu hợp đồng tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ kèm theo (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành), doanh nghiệp được áp dụng tỷ lệ thuế riêng cho từng phần. Nếu không tách riêng được, tỷ lệ thuế sẽ được áp dụng mức cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
3. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đóng vai trò là bên đại diện thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Khấu trừ tại nguồn: Trước khi tiến hành thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ đúng và đủ số thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.
- Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Hệ quả pháp lý: Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ mà thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng cho nhà thầu, bên Việt Nam sẽ bị truy thu đủ số thuế thiếu, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp trên số thuế chưa khấu trừ.
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn 4818/CT-TTHT được xây dựng trên cơ sở đồng bộ với các quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần căn cứ vào điều khoản thực tế của hợp đồng (giá net hay giá gross) để xác định công thức quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4818/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: CN Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam tại TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Landmark 5B Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0102267852-001
Trả lời văn bản số 2016-001/SCVN-HMCMZ ngày 10/5/2016 của Chi nhánh về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 2 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
Ví dụ 3:
Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C chịu trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Hợp đồng có thoả thuận lô hàng trên được Công ty D bảo hành trong 1 năm, ngoài ra Công ty D không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên. Trường hợp này, hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty D thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư.”
Trường hợp Sumitomo Corporation Asia & Oceania Pte.LTD tại Singapore ký hợp đồng bán hạt nhựa chính phẩm dạng nguyên sinh không kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam cho Aqua Electrical Appliances Vietnam Co., Ltd (địa chỉ: số 8, đường số 17A, KCN Biên Hòa II, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam) và Chi nhánh theo điều kiện giao hàng CIF tại cảng Phước Long ICD (cảng biển TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam), bên bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam thì việc cung cấp hàng hóa nêu trên không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6010/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8127/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4818/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4818/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
