Tổng quan về Công văn 481/BTP-HTQTCT năm 2025
Công văn 481/BTP-HTQTCT được ban hành bởi Bộ Tư pháp nhằm hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quy định mới tại Nghị định 07/2025/NĐ-CP. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực tại địa phương thống nhất áp dụng pháp luật, hạn chế vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp và triển khai thực tế.
Mục tiêu và phạm vi hướng dẫn của văn bản
Văn bản tập trung vào việc triển khai đồng bộ các quy định của Nghị định 07/2025/NĐ-CP với các mục tiêu cốt lõi sau:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Đảm bảo các cơ quan tư pháp địa phương thực hiện đúng, đủ và đồng bộ các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch, quốc tịch và chứng thực theo quy định mới.
- Tháo gỡ khó khăn vướng mắc: Kịp thời hướng dẫn giải quyết các trường hợp hồ sơ chuyển tiếp hoặc các tình huống phát sinh thực tế chưa được quy định chi tiết.
- Đẩy mạnh số hóa và liên thông dữ liệu: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia khác nhằm tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
Các nội dung trọng tâm thực hiện Nghị định 07/2025/NĐ-CP
Công văn 481/BTP-HTQTCT tập trung chỉ đạo thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
- Công tác đăng ký và quản lý hộ tịch: Hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, thủ tục đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử và các sự kiện hộ tịch khác có yếu tố nước ngoài hoặc trong nước theo tinh thần cải cách, đơn giản hóa thủ tục của Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
- Công tác quản lý quốc tịch: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin nhập, xin trở lại hoặc xin thôi quốc tịch Việt Nam, bảo đảm tính chính xác, chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật.
- Nghiệp vụ chứng thực: Hướng dẫn các điểm mới về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, đặc biệt là việc áp dụng và xử lý kết quả chứng thực điện tử.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thi hành, Bộ Tư pháp yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch triển khai Nghị định 07/2025/NĐ-CP tại địa phương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch, chứng thực.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại cấp huyện và cấp xã, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các hành vi tự ý đặt thêm điều kiện, thủ tục hoặc gây phiền hà cho người dân.
- Báo cáo định kỳ và phản hồi vướng mắc: Tổng hợp tình hình thực hiện, các khó khăn phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế để báo cáo về Bộ Tư pháp (qua Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực) xem xét, hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 481/BTP-HTQTCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 09/01/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực[1].
Để triển khai thực hiện thống nhất quy định của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm triển khai các nội dung sau:
1. Chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó tập trung lưu ý một số nội dung:
- Khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài); khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ, tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành xác minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP.
- Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật, triển khai kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của địa phương với Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân đúng quy định.
- Sở Tư pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu xin nhập/trở lại/thôi quốc tịch Việt Nam trong thời gian cư trú tại Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ xin nhập/trở lại/thôi quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp người yêu cầu đã có Phiếu lý lịch tư pháp tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 4 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP).
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận (quy định bổ sung thẩm quyền tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP).
2. Các hồ sơ chứng thực, hộ tịch, quốc tịch tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, Nghị định số 87/2020/NĐ-CP, Nghị định số 16/2020/NĐ-CP.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp (Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
[1] Quyết định số 85/QĐ-BTP ngày ngày 14/01/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch, Quyết định số 87/QĐ-BTP ngày 14/01/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch, Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 14/01/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng thực.
- 1Công văn 436/HTQTCT-HT năm 2021 về cung cấp thông tin liên quan đến việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 382/HTQTCT-HT năm 2020 đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Quyết định 309/QĐ-BTP năm 2023 về Quy trình giải quyết thủ tục hành chính: Đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 481/BTP-HTQTCT năm 2025 thực hiện quy định của Nghị định 07/2025/NĐ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 481/BTP-HTQTCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Nguyễn Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
